Chủ đề: Kỹ năng bạn cần biết

Những không tin cần biết khi làm việc tại vùng Kansai

Nếu vùng Kanto là vùng kinh tế phát triển năng động nhất của đất nước mặt trời mọc thì vùng Kansai chính là nơi thể hiện phong cách riêng biệt qua những nét văn hóa truyền thống độc đáo. Vùng Kansai của Nhật Bnar còn được ví như thủ phủ tâm linh và văn hóa của nước Nhật. Lựa chọn làm việc tại vùng Kansai như một điểm đến lý tưởng để trải nghiệm văn hóa đa dạng. Cuộc sống và thương mại nhộn nhịp của Osaka hay phong cách quốc tế của Kobe…

 Với những bài viết trước mình đã chia sẻ về vùng đất Kanto rồi. Nếu như bạn còn đang phân vân giữa Kansai và Kanto hay bất kì vùng đất nào khác. Thì những thông tin hữu ích khi làm việc tại vùng Kansai này sẽ phù hợp với bạn.

Những thông tin cơ bản vùng Kansai – Nhật Bản

Kansai (近畿地方) nằm ở khu vực Trung tây của bán đảo Honshu. Khu vực Kansai gồm có 7 tỉnh: Nara, Osaka, Hyogo, Wakayama, Mie, Kyoto và Shiga. Vùng Kansai chính là một trong những trung tâm kinh tế, chính trị và văn hóa của Nhật Bản. Chiếm 11% tổng diện tích đất với mật độ dân số dày đặc.

Những không tin cần biết khi làm việc tại vùng Kansai

Những không tin cần biết khi làm việc tại vùng Kansai

Các mặt tiếp giáp của khu vực như sau: phía Nam giáp với bán đảo Kii, Thái Bình Dương, phái đông giáp với dãy núi Alps…

Khu vực Kansai thường được so sánh với khu vực Kanto. Bởi vì, Kanto được xem là biểu tượng tiêu chuẩn trên khắp nước Nhật, thì Kansai lại thể hiện một phong cách riêng biệt, cá tính qua: văn hóa truyền thống của Kyoto, cuộc sống thượng mại nhộn nhịp của thành phố Osaka, lịch sử – văn hóa lâu đời ở Nara hay cuôi cùng là phong cách quốc tế, phồn hoa ở Kobe.

Làm việc tại vùng Kansai

Vùng Kansai có nền kinh tế phát triển mạnh mẽ. Chính vì thế các doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn tập trung rất nhiều ở đây. Nhờ đó mà việc làm đa dạng và nhiều người đến làm việc tại vùng Kansai.

Những không tin cần biết khi làm việc tại vùng Kansai

Những không tin cần biết khi làm việc tại vùng Kansai

Với sự già hóa dân số dẫn đến tình trạng thiếu hụt nhân sự chung trên toàn nước Nhật nói chung và vùng Kansai nói riêng. Sự phát triển trong nền kinh tế cũng như nhu cầu cao về nhân lực, Kansai có rất nhiều lựa chọn cho các lao động Việt Nam lựa chọn và tham gia ứng cử.

Những thông tin hữu ích khi làm việc tại vùng Kansai

Những bạn nữ nên chọn đơn hàng nào?

Cơ hội đến Nhật làm việc không chỉ là cơ hội vươn đến tương lai mà còn là học tập, rèn luyện ở môi trường tiên tiến, khắt khe.

Với các bạn nữ lựa chọn làm việc tại vùng Kansai hay những khu vực khác thì những đơn hàng công xưởng, nhẹ nhàng luôn là công việc hướng tới các bạn trẻ. Một số đơn hàng cho các bạn nữ tham khảo như: chế biến thực phẩm, trồng củ cải, chăn nuôi, nông nghiệp, thủy sản gia nhiệt, làm bánh mì, may mặc, linh kiện điện tử… Trong đó các ngành may mặc và linh kiện điện tử thường yêu cầu kinh nghiệp từ trước. Nên các bạn nữ cần chú ý thông tin đơn hàng trước khi tham gia đăng ký phỏng vấn.

Đơn hàng thực phẩm được tuyển rất nhiều với thời gian tuyển dụng quanh năm. Không nhũng vậy, lương của ngành thực phẩm cũng là một trong những mức lương cao tại Nhật Bản. Làm việc trong môi trường công xưởng, không lo bụi bẩn hay các tác động tiêu cực của khí hậu.

Đơn hàng chế biến thực phẩm thường làm việc trong công xưởng. Nhưng trong nhiều lĩnh vực sẽ chia thành nhiều phân nhánh nhỏ: làm việc trong khu căn tin, nhà bếp của bệnh viện, viện dưỡng lão. Đơn hàng chế biến thực phẩm siêu thị sẽ làm trong xưởng với số lượng vài trăm đến vài nghìn người…

Đi đơn hàng thực phẩm nên chọn tỉnh nào?

Ở Nhật Bản thì vùng Kanto và Kansai chính là 2 vùng có tốc độ phát triển nhất. Đến Kanto là đến với thủ phủ Tokyo ở phía đông Nhật Bản. Còn làm việc tại vùng Kansai chính là đến với thành phố Osaka ở khu vực phía tây.

Bạn ngại lạnh thì hãy đến Kansai nhé, tỉ lệ các senpai ở đây rất nhiều, không sợ cô đơn nơi đất khách quê người. Còn nếu bạn muốn nơi có thu nhập cao thì hãy đến với Tokyo nơi có mức lương cao nhất Nhật Bản, thử thách mình với nhịp sống hiện đại, bộn bề bậc nhất Châu Á.

Trên đây là một số thông tin hữu ích khi bạn đến làm việc tại vùng Kansai. Nhân lực Đại Việt hi vọng phần tổng hợp sau sẽ giúp bạn có những kiến thức đầy đủ và thú vị tước khi đi xuất khẩu lao động Nhật.

 

Những mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp khi xuất nhập cảnh

Tiếng Nhật là một ngôn ngữ vô cùng quan trọng đối với các bạn du học sinh, người xuất khẩu lao động khi có ý định đến Nhật Bản làm việc, học tập. Khi lần đầu đặt chân đến Nhật Bản thì cảm giác bối rối, lạ lẫm ở một đất nước xa lạ là điều không thể tránh khỏi. Trong đó, thủ tục và giao tiếp khi nhập cảnh cũng quan trọng khi bạn vừa đặt chân đến Nhật.

Những mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp khi xuất nhập cảnh

Những mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp khi xuất nhập cảnh

Với những kiến thức mẫu câu giao tiếp đơn giản hay từ vựng tiếng Nhật chuyên ngành thì không đủ để bạn hiểu và tự tin giao tiếp khi làm thủ tục xuất nhập cảnh. Với những mẫu câu giao tiếp khi xuất nhập cảnh dưới đây chắc chắn sẽ cứu nguy cho bạn trong thời gian sắp tới.

Mẫu câu giao tiếp khi xuất nhập cảnh

  1. パスポート をみせて ください (Pasupouto o misete kudasai): Xin cho xem hộ chiếu

 はい どうぞ (Hai douzo): Vâng, đây ạ!

  1. 入国の目的は何ですか (Nyuukoku no mokuteki ha nandesuka?): Mục đích nhập cảnh của anh là gì?

かんこう に きました。 (Kankou ni kimashita): Đi du lịch

しごと で きました (Shigoto de kimashita): Đến vì công việc làm

  1. しょくむは なんですか (shokumu wa nan desuka): Làm việc gì vậy?

かいしゃいんです (Kaishain desu): Là nhân viên

 

  1. にほんは はじめて ですか (Nihon ha hajimete desuka): Đến Nhật lần đầu à?

いいえ、にど め です・いいえ、二度目です。 (Iie nido me desu): Không là lần thứ hai

  1. にほんに は いつ まで いらっしゃいます か (Nihon ni ha itsu made irasshaimasu ka): Ở lại trong bao lâu?

いっしゅう かんの よてい です。一週間の予定です。

(Isshuu kan no yotei desu): Dự định khoảng 1 tuần

  1. 申告するものありますか? (Shinkoku suru mono arimasu ka): Có đồ gì khai báo?

ありません (Arimasen): Không có

はい あります (Hai arimasu): Vâng, có

7.これ は なんですか。これは何ですか? (Kore wa nan desuka): Đây là cái gì

ともだち え の ぷれぜんと です。友達へのプレゼントです。

(Tomodachi e no purezento desu): Quà dành cho bạn

  1. けっこ です、気をつけて (Kekko desu、 ki wo tsukete): Được, cẩn thận nha.
  2. かんぜい を はらわなければ なりませんか? (Kanzei o harawanakereba narimasen ka): Có phải trả thuế quan?

はい、 はらわなければ なりません (Hai harawanakereba narimasen): Vâng phải trả

いいえ、 はらわなくて も いい です (Iie harawanakute mo ii desu): Không phải trả

Những mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp khi xuất nhập cảnh

Những mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp khi xuất nhập cảnh

  1. どのくらい日本に滞在する予定ですか。 (dono kurai nihon ni taizaisuru yotei desu ka): Bạn định ở Nhật trong vòng bao lâu?
  2. 荷物は届きましたか。 (nimotsu wa todokimashitaka): Hành lý của bạn đều đã gửi tới rồi chứ.
  1. あなたのスーツケースですか。 (Anata no sūtsukēsu desu ka): Đây là vali của bạn à?
  2. 入国書類に記入してください。

(Nyuukoku shyorui ni Kiyuu shitekudasai):  Xin hãy điền vào giấy tờ nhập cảnh.

  1. スーツケースをチェックさせていただきます (Sutsukesu o chekku sa sete itadakimasu): Xin mở vali cho tôi kiểm tra.
  2. この小さいバックに何がありますか? (kono chisai bakku ni nani ga arimasenka): Trong cái túi nhỏ này chứa thứ gì?

個人的な荷物は 税金申告が要りません。(Kojinteki nani motsu wa zeikinshinko ku gairimasen.): Những đồ dùng cá nhân không cần phải khai báo thuế.

 

  1. 規定に基づいて、このような物は 税金を納めなければなりません。

(Kitei ni motodzuite, kono yōna mono wa ze ikin o osamenakereba narimasen.)

Căn cứ theo quy định, những đồ vật này phải đóng thuế.

Những mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp khi xuất nhập cảnh

Những mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp khi xuất nhập cảnh

  1. この荷物を持って行ってはいけません。(Kono ni motsu o motte itte wa ikemasen.): Những đồ vật này không được mang theo.
  2. 足掛けがあります。 (ashikake ga arimasu): Tôi có giấy thông hành…
  3. ご協力ありがとうございます (Go kyoryoku arigatou gozaimasu): Cám ơn vì sự hợp tác.
  4. 税関はどこですか? (Zeikan wa doko desu ka): Hải quan ở đâu?
  5. 私は A ホテルに滞在しています (Watashi wa A hoteru ni taizai shite imasu) Tôi đang ở tại khách sạn A
  6. 手 荷 物 受 取 所 は ど こ で すか? (Tenimotsu uketori jo wa doko desu ka): Tôi có thể khai báo hành lý ở đâu?
  7. 税関はどこですか? (Zeikan wa doko desu ka): Hải quan ở đâu?
  8. 私の荷物を運ぶのを手伝ってくれませんか?

(Watashi no nimotsu wo hakobu no wo tetsudatte kure masen ka):

Bạn vui lòng giúp tôi với mấy cái túi được không?

  1. 手荷物引換証を見せてもらえますか?

(Tenimotsu hikikae shou wo mise te morae masu ka):

Tôi có thể xem vé hành lý của ông không?

Những mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp khi xuất nhập cảnh

Những mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp khi xuất nhập cảnh

  1. あなたはどこへ行くのですか? (Anata wa doko e iku no desu ka): Ông đang đi đâu?

私は休みに行きます (Watashi wa yasumi ni ikimasu): Tôi đang đi nghỉ

私は出張に行きます (Watashi wa shucchou ni ikimasu: Tôi đang đi công tác

  1. お持ちのバッグは何個ですか? (O mochi no baggu wa nanko desu ka): Ông có bao nhiêu túi?
  2. どちらのターミナルをお探しですか? (Dochira no ta-minaru wo osagashi desu ka): Ông cần tìm ga nào?

 通路側の席を希望します (Tsuuro gawa no seki wo kibou shimasu): Tôi muốn ngồi chỗ cạnh lối đi.

 窓側の席を希望します (Madogawa no seki wo kibou shimasu): Tôi muốn chỗ ngồi cạnh cửa sổ

ターミナル A の場所を探しています (Ta-minaru A no basho wo sagashite imasu): Tôi đang tìm ga A

ターミナル B は国際線専用です (Ta-minaru B wa kokusaisen senyou desu): Ga B là dành cho các chuyên bay quốc tế

  1. なぜ飛行機が遅れているのですか? (Naze hikouki ga okurete iru no desu ka): Tại sao máy bay lại bị trễ
  2. シートベルトをお締めください (Shi-toberuto wo oshime kudasai): Thắt dây an toàn
  3. ブランケットを持って来てもらえますか? (Buranketto wo motte kite morae masu ka): Tôi có thể xin một cái chăn được không?
  4. 着陸予定は何時ですか? (Chakuriku yotei wa nanji desu ka): mấy giờ chúng ta sẽ hạ cánh?

Phía trên là một số mẫu câu giao tiếp khi xuất nhập cảnh cho các bạn tham khảo khi làm các thủ tục tại sân bay. Chúc các bạn có chuyến đi may mắn!

Tiếng Nhật giao tiếp trong nhà hàng, quán ăn đơn giản

Trong bài viết hôm nay Nhân lực Đại Việt xin giới thiệu tới các bạn 1 số mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp trong nhà hàng đơn giản nhất và cũng cần thiết nhất. Khi nhớ những mẫu câu này rồi thì bạn có thể hoàn toàn tự tin vào quán gọi món mà không ngại rào rào cản ngôn ngữ.

Tiếng Nhật giao tiếp trong nhà hàng, quán ăn đơn giản

Tiếng Nhật giao tiếp trong nhà hàng, quán ăn đơn giản

  1. お腹が空いています。(Onaka ga suite imasu.): Tôi đói
  2. お腹がいっぱいです。 (Onaka ga ippaidesu.): Tôi no rồi
  3. とても美味しいです。 (Totemo oishīdesu.): Rất ngon
  4. この料理が大好きです。(Kono ryōri ga daisukidesu.): Tôi thích món này
  5. 何と言いますか。 (Nanto iimasu ka.): Món này tên gì
  6. 二人用の席がいいです。 (Futari-yō no seki ga īdesu.): Cho tôi đặt bàn 2 người
  7. メニューをください。 (Menyū o kudasai.): Cho tôi xem menu
  8. 英語のメニューはありますか。(Eigo no menyū wa arimasu ka.): Bạn có thực đơn bằng tiếng Anh không?
  9. どれがお勧めですか。 (Dore ga o susumedesu ka.): Bạn có thể giới thiệu cho tôi vài món được không?
  10. ここは何が美味しいですか。 (Koko wa nani ga oishīdesu ka.): Ở đây có món gì ngon
Tiếng Nhật giao tiếp trong nhà hàng, quán ăn đơn giản

Tiếng Nhật giao tiếp trong nhà hàng, quán ăn đơn giản

  1. 注文してもいいですか。 (Chūmon shite mo īdesu ka.): Tôi gọi đồ được không
  2. 辛いものが食べられません。 (Tsurai mono ga tabe raremasen.): Tôi không ăn được cay
  3. 肉を食べません。 (Niku o tabemasen.): Tôi không ăn thịt
  4. 卵を食べません。 (Tamago o tabemasen.) Tôi không ăn trứng
  5. …を付けてお願いします。 (… O tsukete onegaishimasu.): Tôi muốn ăn kèm cùng…
  6. …を抜きでお願いします。 (… O nuki de onegaishimasu.): Tôi không muốn ăn kèm cùng…
  7. ベジタリアンです。 (Bejitariandesu.): Tôi ăn chay
  8. ベジタリアンの料理はありますか。 (Bejitarian no ryōri wa arimasu ka.): Có món ăn chay không?
  9. お会計お願いします。 (O kaikei onegaishimasu.): Thanh toán cho tôi
  10. サービス料込みですか。 (Sābisu-ryō-komidesu ka.): Có bao gồm phí dịch vụ không?
Tiếng Nhật giao tiếp trong nhà hàng, quán ăn đơn giản

Tiếng Nhật giao tiếp trong nhà hàng, quán ăn đơn giản

  1. 砂糖をもらえますか。 (Satō o moraemasu ka.): Cho tôi thêm đường được không
  2. 水をもっとください。 (Mizu o motto kudasai.): Vui lòng cho nhiều nước
  3. ビールの大、ください。 (Bīru no dai, kudasai.): Vui lòng cho chai bia loại lớn
  4. ビールの中、二つください。 (Bīru no naka, futatsu kudasai.): Cho tôi 2 bia lớn
  5. アイス無しでお願いします。 (Aisu-nashi de onegaishimasu.): Tôi không uống đá
  6. アイスでお願いします。 (Aisu de onegaishimasu.): Cho tôi xin đá
  7. 乾杯 (Kanpai): Cạn ly
  8. 全部飲んで (Zenbu nonde): Uống 100%
  9. 酔いました。 (Yoimashita.): Tôi say rồi
  10. 飲みすぎました。 (Nomi sugimashita.): Uống quá nhiều
  11. トイレはどこですか。 (Toire wa dokodesu ka.): Nhà vệ sinh ở đâu ạ?
  12. 請求書に間違いがあります。 (Seikyū-sho ni machigai ga arimasu.): Ở hoá đơn có nhầm lẫn
  13. サビース料は含まれていますか。 (Sabīsu-ryō wa fukuma rete imasu ka.): Nó bao gồm phí dịch vụ đúng không?
  14. 予約したいですが (Yoyaku shitaidesuga): Tôi muốn đặt bàn
Tiếng Nhật giao tiếp trong nhà hàng, quán ăn đơn giản

Tiếng Nhật giao tiếp trong nhà hàng, quán ăn đơn giản

Trên đây là những mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp trong nhà hàng, các bạn có thể chọn cho mình những câu từ đơn giản đến phức tạp để sử dụng tùy thuộc vào trình độ của mình. Tự tin giao tiếp trong nhà hàng, ngoài ra các bạn bổ sung thêm một số từ vựng về món ăn, đồ uống… để linh hoạt, tự tin hơn.

Cách nói bị bệnh trong tiếng Nhật đơn giản và cực dễ nhớ

Cách nói bị bệnh trong tiếng Nhật đơn giản và cực dễ nhớ

Cách nói bị bệnh trong tiếng Nhật đơn giản và cực dễ nhớ

Khi bạn bị ốm hay mắc phải một chứng bệnh nào đó cần thông báo cho mọi người biết, thì bạn sẽ nói như thế nào?

Trong bài viết này Nhân lực Đại Việt sẽ giới thiệu đến các bạn cách nói bị bệnh trong tiếng Nhật. Những biểu hiện khi bị cảm, sốt, miêu tả tình trạng sức khỏe hiện tại. Các bạn hãy học các mẫu câu sau để trình bày chính xác tình trạng bệnh của mình nhé!

Cách nói bị bệnh trong tiếng Nhật đơn giản và cực dễ nhớ

Cách nói bị bệnh trong tiếng Nhật đơn giản và cực dễ nhớ

Những câu nói bị bệnh trong tiếng Nhật
  1. 朝から熱があります。 (Asakara netsu ga arimasu): Tôi bị sốt từ sáng
  2. 気分がよくありません。 (Kibun ga yoku arimasen): Tôi cảm thấy không khoẻ
  3. 病気です。 (Byoki desu.): Tôi đang bị bệnh
  4. 風邪を引いています。 (Kaze o hiite imasu.): Tôi đang bị cảm
  5. 痛み止めは持っていますか。(Itami tome wa motte imasu ka.): Bạn đã có thuốc giảm đau chưa?
  6. めまいがします。 (Memai ga shimasu.): Tôi đang cảm thấy chóng mặt
  7. 吐き気がします。 (Hakike ga shimasu.): Tôi thấy buồn nôn
  8. これが私のいつもの薬です。 (Kore ga watashi no itsumo no kusuridesu.): Đây là thuốc tôi vẫn hay dùng
  9. 英語を話せる医者が必要です。 (Eigo o hanaseru isha ga hitsuyōdesu.): Tôi cần một bác sĩ biết nói tiếng Anh
  10. 予防接種を受けています。 (Yobō sesshu o ukete imasu.): Tôi đã tiêm vắc xin
  11. 旅行保険に加入しています。 (Ryoko hoken ni kanyu shite imasu.): Tôi đã có bảo hiểm du lịch
  12. 骨折していると思います。 (Kossetsu shite iru to omoimasu.): Tôi nghĩ nó đã vị vỡ xương
  13. 皮膚のアレルギーがあります。 (Hifu no arerugi ga arimasu.): Tôi bị dị ứng da
  14. 頭痛がします。 (Zutsū ga shimasu.): Tôi bị đau đầu.
  15. 咳が出ます。 (Seki ga demasu.): Tôi bị ho
  16. 背中が痛い。 (Senaka ga itai.): Lưng tôi đau quá.
  17. 肩が痛い。 (Kata ga itai.): Tôi bị đau vai.
  18. 歯が痛い。 (Ha ga itai.): Tôi bị đau răng.
  19. お腹が痛い。 (Onaka ga itai.): Tôi thấy đau bụng.
  20. 胸が苦しい。 (Mune ga kurushii.): Tôi thấy tức ngực.
  21. 鼻がつまっている。 (Hana ga tsumatte iru.): Tôi bị ngạt mũi.
  22. 筋肉痛だ。 (Kin niku tsūda.): Tôi bị chuột rút.
  23. 関節が痛い。 (Kansetsu ga itai.): Tôi bị viêm khớp.
  24. のどが痛い。 (Nodo ga itai.): Tôi bị đau họng.
Các bạn cảm thấy thế nào?
Cách nói bị bệnh trong tiếng Nhật đơn giản và cực dễ nhớ

Cách nói bị bệnh trong tiếng Nhật đơn giản và cực dễ nhớ

Những cách nói bị bệnh trong tiếng Nhật cực hữu ích trong các tình huống. Nếu các bạn thấy không được khỏe trong quá trình sinh hoạt tại nước Nhật. Có thể bạn sẽ thấy mệt mỏi, không muốn nói chuyện nhưng hãy bình tĩnh và xử lý để nhanh chóng khỏe nhé.

Mẫu câu tiếng Nhật khi di chuyển, hỏi đường tại Nhật Bản

Tại Nhật Bản, tàu điện ngầm là phương tiện giao thông được sử dụng chính khi di chuyển hằng ngày.

Hôm nay, chúng ta cùng học các mẫu câu tiếng Nhật khi di chuyển. Dưới đây là những câu thường dùng khi bạn đi lại trên đường, trong nhà ga, trên xe buýt hoặc gọi taxi…

Mẫu câu tiếng Nhật khi di chuyển, hỏi đường tại Nhật Bản

Mẫu câu tiếng Nhật khi di chuyển, hỏi đường tại Nhật Bản

  1. 成田空港に行きたいです。(Naritakūkō ni ikitaidesu.): Tôi muốn đến sân bay Narita
  2. この駅は何ですか。 (Ko no eki wa nanidesu ka.): Đây là ga nào?
  3. どこで切符が買えますか。 (Doko de kippu ga kaemasu ka.): Tôi có thể mua vé ở đâu?
  4. 新幹線売り場はどこですか。 (Shinkansen uriba wa dokodesu ka.): Chỗ bán vé JR pass ở đâu?
  5. Jr Pass を買いたいですが。 JR pass o kaitaidesuga. Tôi muốn mua vé JR pass
  6. JR pass を引き換えしたいですが。 (JR pass o hikikae shitaidesuga.): Tôi muốn đổi vé JR pass
  7. 次の駅は新宿駅ですか。(Tsugi no eki wa shinjukuekidesu ka.): Ga tiếp theo là ga Shinjuku à
  8. …に停まりますか。 … (Ni tomarimasu ka.): Có dừng ở… không?
  9. 電車の乗り換えが必要ですか。(Densha no norikae ga hitsuyōdesu ka.): Có cần đổi tàu không?
  10. …何線で行けますか。 (… Nani-sen de ikemasu ka.): Tôi có thể đi bằng line số mấy?
Mẫu câu tiếng Nhật khi di chuyển, hỏi đường tại Nhật Bản

Mẫu câu tiếng Nhật khi di chuyển, hỏi đường tại Nhật Bản

  1. 新幹線で行きたいです。 (Shinkansen de ikitaidesu.): Tôi muốn đi bằng shinkansen
  2. 一番近い地下鉄はどこですか。 (Ichiban chikai chikatetsu wa dokodesu ka.): Tàu điện ngầm gần nhất là ở đâu?
  3. 食堂車はどの電車ですか。 (Shokudō-sha wa dono denshadesu ka.): Toa nào là toa có thể ăn được?
  4. このバスは…に停まりますか。 (Kono basu wa… ni tomarimasu ka.): Xe buýt này có dừng ở…
  5. 次の駅は何ですか。 (Tsugi no eki wa nanidesu ka.): Ga tiếp theo là ga nào
  6. …で降りたいです。 (… De oritaidesu.): Tôi muốn xuống ở..
  7. …までどのぐらいかかりますか。 (… Made dono gurai kakarimasu ka.): Đi đến …mất bao lâu
  8. 高速の船はありますか。 (Kōsoku no fune wa arimasu ka.): Đó có phải là thuyền tốc độ cao?
  9. 船酔いしています。 (Fune yoi shite imasu.): Tôi bị say sóng
  10. 車を借りたいです。 (Kuruma o karitaidesu.): Tôi muốn thuê ô tô
  11. 一日いくらですか。 (Tsuitachi ikuradesu ka.): 1 ngày hết bao nhiêu tiền
Mẫu câu tiếng Nhật khi di chuyển, hỏi đường tại Nhật Bản

Mẫu câu tiếng Nhật khi di chuyển, hỏi đường tại Nhật Bản

  1. 保険込みですか。 (Hoken-komidesu ka.): Có có kèm theo bảo hiểm
  2. メーターをスタートしてください。(Mētā o sutāto shite kudasai.): Làm ơn bật đồng hồ tính tiền
  3. …までいくらですか。 (… Made ikuradesu ka.): Mất bao nhiêu tiền để tới…
  4. ここで停めてください。 /ここで降ろしてください。(Koko de tomete kudasai. / Koko de oroshite kudasai.): Làm ơi dừng lại ở đây
  5. ここで待ってください。 (Koko de matte kudasai.): Làm ơn đợi ở đây
  6. ヘルメットが必要ですか。 (Herumetto ga hitsuyōdesu ka.): Có cần mũ bảo hiểm không?
  7. 自転車用の地図はありますか。 (Jitensha-yō no chizu wa arimasu ka.): Đó có phải là bản đồ cho xe đẹp không?
  8. 道に迷っています。 (Michinimayotteimasu.): Tôi bị lạc đường
  9. 地図を持っていますか。 (Chizu o motte imasu ka.): Bạn có bản đồ không?
  10. 南出口はどこですか。 (Minami deguchi wa dokodesu ka.): Lối ra phía Nam ở đâu
  11. 取引履歴を印刷したいですが。 (Torihiki rireki o insatsu shitaidesuga.): Tôi muốn in lịch sử giao dịch
  12. Icoca カードを買いたいですが。 (Icoca kādo o kaitaidesuga.): Tôi muốn mua thẻ icoca
  13. 福岡に行く最後電車はどの電車ですか。(Fukuoka ni iku saigo densha wa dono denshadesu ka.): Chuyến tàu cuối cùng đi Fukuoka là chuyến nào?
Mẫu câu tiếng Nhật khi di chuyển, hỏi đường tại Nhật Bản

Mẫu câu tiếng Nhật khi di chuyển, hỏi đường tại Nhật Bản

Hãy thử hỏi bằng tiếng Nhật khi thấy lo lắng. Các bạn thấy thế nào? Hãy thử sử dụng những mẫu câu tiếng Nhật khi di chuyển trong bài viết này để hỏi nhân viên nhà ga hoặc những người xung quanh khi lạc đường hoặc gắp sự cố.

 

Những câu hỏi phỏng vấn tiếng Nhật gặp nhiều nhất!

Phỏng vấn tiếng Nhật là việc hầu như các bạn thực tập sinh đều phải trải qua khi muốn ứng tuyển làm việc tại các doanh nghiệp Nhật Bản. Bạn có tò mò những câu hỏi phỏng vân tiếng Nhật như thế nào không? Doanh nghiệp sẽ đưa ra những câu hỏi thế nào? Sẽ phải lưu ý những gì khi phỏng vấn? Bạn đừng quá lo lắng, dưới đây mình sẽ gợi ý cho các bạn những câu hỏi phỏng vấn tiếng Nhật gặp nhiều nhất.

Những câu hỏi phỏng vấn tiếng Nhật thường gặp nhất
  1. 自己紹介をお願いします (Jikoshoukai wo onegaishimasu): Hãy giới thiệu bản thân
  2. おなまえは (Onamae wa): Bạn tên là gì?
  3. おいくつです hoặc (あなたはなんさいですか (Oikutsu desuka hoặc anata ha nansai desuka): Bạn bao nhiêu tuổi?
  4. どんなアルバイトですか (Donna arubaitodesu ka): Có kinh nghiệm trong công việc gì
  5. どうしてこのみせではたらきたいとおもいますか

(dōshite kono mise de hatarakitai to omoimasu ka): Tại sao muốn làm việc ở

đây

Những câu hỏi phỏng vấn tiếng Nhật gặp nhiều nhất!

Những câu hỏi phỏng vấn tiếng Nhật gặp nhiều nhất!

  1. あなたの長所はどんなところですか

(anata no chōsho wa don’na tokorodesu ka): Ưu điểm của bạn là gì

  1. あなたの弱点は何ですか? (Anata no jakuten wa nanidesu ka?): Điểm yếu của bạn là gì
  2. なぜこの仕事に応募したいのですか?

(Naze kono shigoto ni ōbo shitai nodesu ka?): Tại sao bạn muốn ứng tuyển công việc này

207

  1. 日本でどれくらいお金を儲けたいですか?

(Nihon de dorekurai okane o mōketaidesu ka?): Bạn muốn kiếm được bao nhiêu tiền trong thời gian làm việc tại Nhật

  1. 家に戻ってお金で何をしますか?

(Ie ni modotte okane de nani o shimasu ka?):  Bạn sẽ làm gì với số tiền khi về nước

Những câu hỏi phỏng vấn tiếng Nhật gặp nhiều nhất!

Những câu hỏi phỏng vấn tiếng Nhật gặp nhiều nhất!

  1. 長所と短所を教えてください。

(Chōsho to tansho o oshietekudasai.): Cho tôi biết điểm mạnh và điểm yếu của bạn

  1. ABC 社について何を知っていますか?

(ABC-sha ni tsuite nani o shitte imasu ka?): Bạn biết gì về chúng tôi

  1. ABC 社がどのような製品を作っているか、どんな製品に使われているかご存知ですか? (ABC-sha ga dono yōna seihin o tsukutte iru ka, don’na seihin ni tsukawareteiru ka gozonjidesuka?): Bạn có biết công ty sản xuất sản phẩm gì và

những sản phẩm đó sử dụng thế nào không

  1. 応募動機を教えてください。(Ōbo dōki o oshietekudasai.): Tại sao bạn ứng tuyển vào vị trí này
  2. 現在の仕事内容を教えてください。(Genzai no shigoto naiyō o oshietekudasai.): Hãy cho tôi biết nội dung công việc hiện tại của bạn
  3. 今の仕事を替えたい理由は何ですか?(Ima no shigoto o kaetai riyū wa nanidesu ka?): Tại sao bạn muốn thay đổi công việc
  4. 今まで行ったセールス活動について教えてください。

(Ima made itta sērusu katsudō ni tsuite oshietekudasai.): Hãy cho tôi biết kinh

nghiệm của bạn về bán hàng

  1. この仕事は長く続けられますか

(Kono shigoto wa nagaku tsudzuke raremasu ka): Bạn có thể làm việc lâu dài không

  1. いつから出勤できますか (Itsu kara shukkin dekimasu ka): Có thể bắt đầu làm từ khi nào
  2. プレッシャーにどう対応しますか?・プレッシャーに対処する方法を教えてください。(Puresshā ni dō taiō shimasu ka? Puresshā ni taisho suru hōhō o oshietekudasai.): Bạn đối phó với áp lực như thế nào/hãy cho tôi biết cách đối phó với áp lực
  3. 何か質問がありますか (Nanika shitsumon ga arimasu ka) Bạn có câu hỏi gì không

22. プレッシャーにどう対応しますか?・プレッシャーに対処する方法を教えてください。(Puresshā ni dō taiō shimasu ka? Puresshā ni taisho suru hōhō o oshietekudasai.): Bạn đối phó với áp lực như thế nào/hãy cho tôi biết cách đối phó với áp lực

Những câu hỏi phỏng vấn tiếng Nhật gặp nhiều nhất!

Những câu hỏi phỏng vấn tiếng Nhật gặp nhiều nhất!

  1. どこのがっこう へ かよっていますか?(Doko no gakkō e kayotte imasu ka?): Bạn đang học trường nào
  2. あなたのしごとはなんのしごとをしていますか?

(Anata no shi-goto wa nan no shi-goto o shite imasu ka?): Bạn đang làm nghề gì

(nếu đã tốt nghiệp)

  1. きょかしょうはなにかもっていますか?

(Kyokashou ha nanikamotteimasuka?): Bạn có bằng cấp gì rồi

  1. なんのぶんやで べんきょうしていますか?

(Nan no bunyade benkyo shite imasu ka?): Bạn đã học chuyên ngành gì tại Việt Nam

  1. こうこうそつぎょうはいつですか?, もしくは だいがくそつぎょうは いつですか?(Kōkō sotsugyo ha itsu desuka? Moshikuwa daigaku sotsugyo wa itsudesu ka?): Bạn đã tốt nghiệp trung học, đại học năm nào
  2. にほんに かぞくがいますか?(Nihon ni kazoku ga imasu ka?): Bạn có người thân tại Nhật Bản không
  3. きょうだいはなんのしごとをしていますか?

(Kyoudai ha nan no shigoto wo shiteimasuka?): Anh/chị em bạn đang làm nghề gì

  1. まいつきのきゅうりょうはどのぐらいですか?

(Maitsuki no kyuryo wa dono guraidesu ka?): Thu nhập hàng tháng của gia đình bạn

  1. どうして にほんをえらんだ んですか?

(Doshite ni hon o erandandesu ka?):  Tại sao bạn chọn Nhật Bản để du học

31. あなたは何を勉強する予定 ですか?あなたの目標は何ですか?

(Anata wa nani o benkyo suru yoteidesu ka? Anata no mokuhyo wa nandesu ka?)

Những câu hỏi phỏng vấn tiếng Nhật gặp nhiều nhất!

Những câu hỏi phỏng vấn tiếng Nhật gặp nhiều nhất!

Bạn dự định học gì, mục tiêu của bạn là gì

Trên đây là những câu hỏi phỏng vấn tiếng Nhật thường gặp nhất. Mình sẽ tiếp tục cập nhật nhiều những mẫu câu hay dùng để chia sẻ đến các bạn thực tập sinh và du học sinh muốn đi Nhật Bản.

 

Câu tiếng Nhật trong sinh hoạt hằng ngày chắc chắn phải biết

Các bạn đang muốn đến Nhật Bản để du học và làm việc, bạn vân còn lo lắng không biết cách học tiếng Nhật sao cho hiệu quả. Các câu tiếng Nhật trong sinh hoạt hằng ngày thông dụng và đơn giản. lưu ngay và học dần sẽ hữu ích trong giao tiếp hằng ngày. Chúc các bạn tiếp thu kiến thức tiếng Nhật được tốt nhé.

Câu tiếng Nhật trong sinh hoạt hằng ngày chắc chắn phải biết

Câu tiếng Nhật trong sinh hoạt hằng ngày chắc chắn phải biết

  1. ゴミの収集について教えていただけますか (Gomi no shūshū ni tsuite oshiete itadakemasu ka): anh có thể chỉ cho tôi về việc thu gom rác có được không?
  2. ゴミはいつ出せばいいですか (Gomi wa itsu daseba īdesu ka): Nếu tôi mang rác ra chỗ nào thì được

3.ゴミは何時までに出せばいいですか (Gomi wa itsumade ni daseba īdesu ka):

Nếu tôi mang rác ra trước mấy giờ thì được

  1. ゴミは分別しなければなりませんか (Gomi wa bunbetsu shinakereba narimasen ka): Có cần phải phân loại rác ra không ạ
  2. ごみ収集日の日程表をください (Gomi shūshūhi no nittei-hyō o kudasai):

Xin ông vui lòng cho tôi biết ngày giờ đổ rác

  1. ここでペットを飼ってもいいですか (Koko de petto o katte mo īdesu ka):

Tôi nuôi chó mèo ở đây có được không ạ?

  1. 洗濯物をベランダに干してもいいですか (Sentakubutsu o beranda ni hoshite mo īdesu ka): Tôi có thể phơi đồ trên ban công được không ạ?
Câu tiếng Nhật trong sinh hoạt hằng ngày chắc chắn phải biết

Câu tiếng Nhật trong sinh hoạt hằng ngày chắc chắn phải biết

Học từ vựng tiếng Nhật là một quá trình lâu dài. Vì vậy bạn không nên lo lắng nếu như chưa nắm vững những từ mới trong khoảng thời gian ngắn. Việc cố gắng nhồi nhét từ vựng không đem lại hiệu quả mà còn khiến bạn chán nản, ghi nhớ không chính xác. Bạn hãy cố gắng phân chia thời gian học một cách hợp lý.

Với những câu tiếng Nhật trong sinh hoạt hằng ngày có thể giúp được 1 phần trong cuốc sống sinh hoạt sau này. Chúc các bạn học tiếng Nhật thật tốt.

“bỏ túi” ngay những câu tiếng Nhật giao tiếp thông dụng nhất

Là một đất nước quan trọng văn hóa ứng xử, người Nhật Bản rất để ý đến cách chào hỏi. Dù chỉ là một câu đơn giản thôi nhưng người Nhật cũng rất chú trọng đến việc chào hỏi sao cho đúng ngữ cảnh. Nắm chắc những câu tiếng Nhật giao tiếp thông dụng để làm chủ và tự tin hơn trong giao tiếp.

Với các bạn mới học tiếng Nhật thường gặp khó khăn trong giao tiếp hằng ngày. Bởi vốn từ vựng và ngữ pháp còn hạn chế. Dưới đây Nhân lực Đại Việt chia sẻ đến bạn các mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp thông dụng nhất để tránh bỡ ngỡ khi giao tiếp với người Nhật nhé.

  1. こんにちは (Kon’nichiwa): Xin chào
  2. おはようございます (ohayōgozaimasu): Chào buổi sáng
  3. こんにちは (kon’nichiwa): Chào buổi chiều
  4. こんばんは (konbanwa): Chào buổi tối
  5. おやすみなさい (oyasuminasai): Chúc ngủ ngon
  6. 元気ですか。 (genkidesu ka.): Bạn khoẻ không?
  7. 元気です。 (genkidesu): Tôi khoẻ
  8. 元気ではありません (Genkide wa arimasen): Tôi không khoẻ
  9. あなたの名前は何ですか。 (anata no namae wa nanidesu ka.): Bạn tên là gì
  10. 私の名前は…です。 (Watashinonamaeha…desu.): Tên của tôi là
“bỏ túi” nay những câu tiếng Nhật giao tiếp thông dụng nhất

“bỏ túi” nay những câu tiếng Nhật giao tiếp thông dụng nhất

  1. また会いましょう。 (Mata aimashou.): Hẹn gặp lại
  2. さようなら (Sayōnara): Tạm biệt
  3. 初めまして (hajimemashite): Xin chào
  4. あなたはどうですか。 (anata wa dōdesu ka.): Bạn thấy thế nào?
  5. 幸運を祈ります。 (Kōun o inorimasu.): Chúc bạn may mắn
  6. 成功を祈ります。 (Seikō o inorimasu.): Chúc bạn thành công
  7. 合格を祈ります。 (Gōkaku o inorimasu.): Chúc bạn thi đỗ
  8. 気をつけて (Kiwotsukete): Hãy cẩn thận nha
  9. しばらくです。 (shibarakudesu.): Một chút nữa thôi
  10. 英語が話せますか。 (Eigo ga hanasemasu ka.): Bạn có thể nói tiếng anh không?
  11. 少し日本語が話せます。 (Sukoshi nihongo ga hanasemasu.): Tôi có thể nói được một chút tiếng Nhật
  12. 日本語が話せません (Nihongo ga hanasemasen): Tôi không thể nói tiếng Nhật
“bỏ túi” nay những câu tiếng Nhật giao tiếp thông dụng nhất

“bỏ túi” nay những câu tiếng Nhật giao tiếp thông dụng nhất

  1. 私は…の出身です。( watashi wa… no shusshindesu): Tôi đến từ ….
  2. 何歳ですか。 (Nan-saidesu ka.): Bạn bao nhiêu tuổi?
  3. 30 歳です。 (Sanjuu Saidesu.): Tôi 30 tuổi
  4. 特別な機会です。 (Tokubetsuna kikaidesu.): Thật là một dịp đặc biệt
  5. 記念日おめでとう (Kinenbi omedetō sutekina): Chúc mừng ngày kỉ niệm
  6. 素敵なバレンタインを! (Barentain o!): Chúc mừng ngày lễ tình nhân
  7. 素敵なイースターを! (Sutekina īsutā o!): Chúc mừng ngày sinh lễ phục
  8. 母の日おめでとう! (Haha no hi omedetō!): Mừng ngày của mẹ
  9. 父の日おめでとう! (Chichi no hi omedetō!): Mừng ngày của cha
  10. お誕生日おめでとう! (Otanjōbiomedetō!): Mừng sinh nhật
  11. 遅ればせながらお誕生日おめでとう! (Okurebasenagara otanjōbiomedetō!): Mặc dù muộn rồi nhưng chúc mừng sinh nhật bạn
  12. 記念日はいつですか。(Kinenbi wa itsudesu ka.): Ngày kỉ niệm là bao giờ?
“bỏ túi” nay những câu tiếng Nhật giao tiếp thông dụng nhất

“bỏ túi” nay những câu tiếng Nhật giao tiếp thông dụng nhất

Trên đây là những mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp thông dụng hằng ngày. “Bỏ túi”, học nói thật tự nhiên, chắc chắn tiếng Nhật của bạn nhanh chóng tiến bộ thôi. Hi vọng những chia sẻ trên đây sẽ phần nào giúp bạn trên con đường chinh phục tiếng Nhật.

Những lưu ý quan trọng bạn cần biết khi bị ốm ở Nhật Bản?

Đất nước Nhật Bản có 4 mùa trong năm. Từ tháng 12 đến tháng 2 chính là mùa đông – thời kỳ lạnh nhất trong năm. Mùa đông với tuyết rơi dày đặc khiến nhiều bạn du học sinh và người lao động Việt thích thú. Thế nhưng có một số vùng nhiệt độ giảm xuống dưới âm 20, 30 độ, mùa hè nhiệt độ cao đến 35 độ. Nếu như bạn không quen với cái lạnh, đề kháng yếu thì rất dễ bị ốm đau. Vậy thì hãy xem nên làm thế nào khi bị ốm ở Nhật Bản nhé.

Làm thế nào để không bị ốm ở Nhật Bản

Nếu như các bạn du học sinh và lao động Việt chưa quen với cái giá lạnh. Chưa biết thời điểm thay đổi trang phục, trang bị cho mình những chiếc áo khoác dày, giữ ấm tốt cho cơ thể. Nếu như bạn đang mặc đồ mỏng và suy nghĩ rằng nhiệt độ thế này vẫn ổn, thì bạn rất dễ mắc virut cảm cúm rồi đó. Khi bạn bắt đầu cảm thấy “lạnh” thì đây chính là dấu hiệu đầu tiên cho thấy cơ thể bạn đang yếu nên đừng quá sức mà hãy thử các biện pháp sau để tránh bị ốm ở Nhật:

Tất và khăn quàng cổ

Cổ chính là bộ phận dễ bị nhiễm lạnh nhất. Nếu làm ấm hai chân và cổ thì sẽ đỡ lạnh hơn nhiều. Dù là ở trong nhà bạn cũng phải đi tất nhé. Nếu cảm thất lạnh hãy dùng quàng khăn để thêm ấm nhé.

Điều chỉnh nhiệt độ và độ ẩm cho căn phòng

Vào mùa đông, không khí thường hanh khô, thiếu độ ẩm. Nếu như trời lạnh mà bạn tăng nhiệt độ phòng lên quá mức thì sức đề kháng của cơ thể sẽ yếu đi và rất dễ mắc các bệnh. Xét các yếu tố về môi trường thì bạn để điều chỉnh nhiệt độ của thiết bị sưởi ở khoảng 20 – 22 độ. Và duy trì độ ẩm trong căn phòng ở khoảng 50 -60%. Việc sử dụng các thiết bị giúp tăng độ ẩm là điều rât tốt và quan trọng.

Không để bị lạnh sau khi tắm

Sau khi tắm, nước còn dính trên cơ thể sẽ bay hơi và lấy đi nhiệt độ của người, khiến bạn dễ bị cảm lạnh. Vì thế để tránh bị ốm ở Nhật bạn hãy lau khô người ngay lập tức sau khi tắm xong. mặc quần áo ấm liền thay vì mặc quần áo mỏng.

Rửa tay và súc miệng

Khi ở ngoài đường và về nhà đế nhà bạn phải rửa tay bằng xà phòng và suc miệng. Nếu bạn thấy hơi đau họng thì hãy súc miệng với thuốc súc miệng. Nó sẽ giúp bạn đỡ đau hơn nhiều.

Ngoài bốn điều cơ bản trên bạn cũng cần chú ý tránh ăn đồ lạnh, đeo khẩu trang khi ra ngoài, nâng cao thể lực, chú ý chăm sóc cơ thể nhiều hơn. Nếu như bạn thấy bị nhiễm cảm thì hãy đến bệnh viện khám ngay. Đừng vì sợ tốn tiền mà không đi khám để sau đó bệnh sẽ càng nặng hơn và tốn nhiều chi phí hơn.

Bệnh cúm ở Nhật Bản

Thời điểm mùa đông từ tháng 12 đến tháng 3 chính là khoảng thời gian lạnh nhất và dịch cúm bùng phát mạnh nhất tại Nhật Bản. Tuy bệnh không quá nguy hiểm nhưng với tốc ộ lây lan chóng mặt và kéo dài khiến cho cuộc sống và công việc của người bệnh và những người xung quanh bị ảnh hưởng.

Những lưu ý quan trọng bạn cần biết khi bị ốm ở Nhật Bản?

Những lưu ý quan trọng bạn cần biết khi bị ốm ở Nhật Bản?

Bệnh cúm có thể nguy hiểm với trẻ em và người lớn tuổi. Nhưng đa số người bệnh cúm kéo dài trong vài ngày. Thế nhưng khi bệnh phát triển mạnh thành viêm phổi hoặc có những biến chứng phức tạp khác thì bạn phải nhập viện để điều trị.

Bệnh cúm dễ lây lan

Bệnh cúm mùa là bệnh do vi rút cấp tính gây ra và rất dễ lây từ người bệnh qua người lành thông qua các giọt bắn nhỏ khi nói chuyện, hắt hơi, ho… hoặc lây qua tiếp xúc với một số đồ vật có chứa vi rút như bàn tay đưa lên mắt, mũi, miệng…

Làm gì khi bị ốm ở Nhật Bản

Làm gì khi bị ốm ở Nhật Bản

Đau đầu, sốt trên 38 độ.

Mắt nổi mạch máu

Sổ mũi, đau họng, ho

Đau nhức cơ bắp và toàn thân, người luôn trong cảm giác mệt mỏi không có sức lực.

Thời gian ủ bệnh là khoảng 2 ngày, người bệnh thường có triệu chứng ban đầu như sốt, ớn lạnh, nhức đầu, chóng mặt, ăn không ngon, mệt mỏi và đau nhức cơ bắp. Về sau khi bị cúm, sẽ có các triệu chứng như ngạt mũi, ho và chảy nước mũi.

Sau 5 ngày thì sốt cùng các triệu chứng khác cũng dần biến mất nhưng tình trạng ho và mệt mỏi vẫn còn kéo dài. Trình trạng này sẽ biến mất trong vòng 1 đến 2 tuần nhé.

Mức độ nguy hiểm khi không điều trị kịp thời bệnh cúm

Nếu như bệnh cúm không được điều trị hay đuợc điều trị quá muộn khiến bệnh chuyển nặng, gây biến chứng nguy hiểm và dẫn đến viêm phổi, suy hô hấp. Với biến chứng viêm phổi thường gặp ở trẻ em và người trên 65 tuổi, người mắc bệnh mãn tính, suy tim, bệnh mạch vành, viêm xoang… Ngoài ra bệnh còn gây viêm tai, viêm xoang, viêm nhiễm đường tiết niệu.

Cách phòng tránh bệnh cúm

Ăn uống đầy đủ dưỡng chất, ngủ đủ giấc để cơ thể có sức đề kháng tốt nhất.

Dùng khăn che khi ho hoặc hắt hơi. Thay vì hắt xì vào lòng bàn tay hay tay áo.

Thường xuyên rửa tay, súc miệng và đeo khẩu trang y tế khi đến những địa điểm công cộng, khu vực đông người.

Tiêm phòng vaccine chống bệnh cúm.

Khử trùng và giữ vệ sinh những bề mặt nhiều người sử dụng như tay nắm cửa, công tắc đèn, bàn phím bằng cồn.

Giữ ấm cho cơ thể. Sử dụng mấy làm ấm không khí hoặc phơi khăn ướt trong phòng để giữ độ ẩm phòng từ 50 – 60%.

Hạn chế tiếp xúc với những người bị bệnh cúm, tránh bị nhiễm bệnh.

 

Hé lộ những thuận lợi và khó khăn khi đi làm tại Nhật Bản

Khi bắt đầu công việc ở môi trường mới, bạn đều trải qua những khó khăn và thuận lợi. Dù đi làm tại Nhật Bản hay ở Việt Nam cũng vậy. Vì sao người Việt lại muốn và đam mê làm việc ở Nhật Bản? Những thuận lợi và khó khăn khi bạn làm tại Nhật. Bài viết này sẽ giúp ích cho những bạn có mong muốn đi làm việc tại Nhật Bản.

Tại sao nên đi làm tại Nhật Bản?

Bạn có biết rằng số lượng người lao động Việt Nam làm việc tại Nhật tăng nhanh qua từng năm không?

Theo thống kê của Bộ Tư pháp Nhật Bản cuối năm 2019, cho thấy tổng số thực tập sinh nước ngoài làm việc tại Nhật là 410 000 người. Trong đó, chiếm đa số là thực tập sinh đến từ Việt Nam với 53,2%. Ngoài ra, theo số liệu thống kê năm 2020 của Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi Nhật Bản (MHLM) cho thấy rằng: lần đầu tiên Việt Nam vượt qua Trung Quốc trở thành quốc gia có lao động đông nhất tại Nhật Bản.

Số liệu thống kê trên kênh Youtube của Bộ Tư Pháp Nhật Bản về số lượng thực tập sinh nước ngoài tại Nhật Bản.

Số liệu thống kê trên kênh Youtube của Bộ Tư Pháp Nhật Bản về số lượng thực tập sinh nước ngoài tại Nhật Bản.

Đất nước Nhật Bản là một trong số các quốc gia có điều kiện làm việc và nguồn thu nhập tốt và được nhiều lao động thế giới yêu thích. Do đó, nhiều gia đình có thể cho con đi du học hay làm việc tại Nhật. vật giá ở Việt Nam rẻ hơn nhiều so với vật giá ở Nhật Bản, thu nhập ở trong nước cũng thấp hơn. Chính vì vậy, số lượng du học sinh và thực tập sinh Việt Nam tại Nhật Bản cũng tăng lên.

Đi làm việc tại Nhật Bản thì tùy vào từng công ty và vị trí làm việc mà nhận được mức lương khác nhau. Nhưng ngay cả khi bạn nhận được mức thu nhập cơ bản tại Nhật thì đây vẫn là mức lương tốt so với mức lương tại Việt Nam.

Những thuận lợi khi đi làm tại Nhật Bản

Nhật Bản – đất nước có nền kinh tế phát triển hàng đầu

Nước Nhật là nước có nền kinh tế phát triển tại Châu Á. Cũng vì thế mà khi bạn làm việc tại Nhật Bản sẽ được rèn luyện những kỹ năng, tích lũy kinh nghiệm chuyên môn, sựu nhạy bén và rèn luyện được những kỹ năng làm việc của người Nhật.

Làm việc tại tỉnh Tochigi - vùng đất hứa cho người lao động

Làm việc tại tỉnh Tochigi – vùng đất hứa cho người lao động

Với những kinh nghiệm đã tính lũy được ở Nhật cùng với kỹ năng chuyên ngành, bạn sẽ dễ dàng tìm được việc làm khi trở về Việt Nam. Năng lực tiếng Nhật tốt là một lợi thế khi bạn ứng tuyển vào các công ty Nhật trong nước.

Thu nhập tương đối cao

Có lẽ đây chính là một trong những lý do mà rất nhiều bạn trẻ lựa chọn Nhật bản làm bến đỗ mà không phải là các quốc gia khác.

Với tình trạng thiếu hụt lao động, số lượng các công ty tích cực tuyển dụng lao động nước ngoài trong đó có Việt Nam đang dần tăng lên tại Nhật. Khi bạn sống được một thời gian tại Nhật và đã quen với cuộc sống ở đây. Thì bạn dễ dàng tìm được những công việc làm thêm để cải thiện thu nhập.

Đa dạng cơ hội việc làm tại Nhật

Có nhiều cơ hội công việc khi bạn đi làm tại Nhật Bản. Với tốc độ già hóa dân số, sự thiếu hụt nhân lực trong ngành công nhiệp được coi là vấn đề nghiêm trọng tại đất nước mặt trời mọc ở thời điểm hiện tại và tương lai.

Những lý do nên chọn đơn điều dưỡng tại Nhật Bản

Tiềm năng của ngành điều dưỡng tại Nhật Bản

Trong ngành công nghệ thống tin không ngừng phát triển và đổi mới. Bởi vì vậy, nguồn nhân lực cho ngành IT là rất cần thiết. Việc sử dụng nguồn nhân lực nước ngoài đang được chính phủ Nhật Bản đẩy mạnh. Ngoài ra, ngành xây dựng và điều dưỡng cũng đang thiếu hụt nhân lực, bạn cũng có thể tìm việc trong những lĩnh vực khác như: nông nghiệp, chế biến thực phẩm, dệt may ở Nhật.

Khám phá những điều mới mẻ

Văn hóa Nhật Bản đa dạng và phong phú. Trong thời gian bạn đi làm tại Nhật Bản chắc chắn sẽ được tiếp xúc với những văn hóa: giao tiếp, ăn uống, các lễ hội truyền thống…

Tham quan những địa danh nổi tiếng của đất nước

Vào những ngày nghỉ hay những ngày cuối tuần sẽ là thời gian lý tưởng để tham quan những địa danh nổi tiếng của đất nước Nhật Bản. Những khu vui chơi giải trí, tòa nhà cổ… chắc chắn bạn sẽ có những bức hình tuyệt đẹp để khoa với người thân và bạn bè của mình.

Núi Phú Sĩ là đỉnh núi biểu tượng của Nhật Bản

Núi Phú Sĩ là đỉnh núi biểu tượng của Nhật Bản

Khí hậu Nhật Bản hàn đới nên sẽ có tuyết rơi vào mùa đông. Trải qua mùa đông tuyết rơi lạnh, nhiều khu du lịch vào mua đông đáng để bạn đến trải nghiệm 1 lần. Dù vậy, nhưng thời tiết vẫn sẽ rất lạnh và bạn nhớ giữ ấm cơ thể và tránh cảm lạnh nhé.

Những khó khăn khi đi làm tại Nhật Bản

Bên cạnh những thuận lợi khi bạn quyết định đi làm tại Nhật Bản thì còn có nhiều trở ngại, khó khăn.

Bất đồng ngôn ngữ

Có lẽ đây chính là khó khăn lớn nhất mà hầu hết các bạn đến Nhật làm việc đều lo lắng. Khác với tiếng Anh, tiếng Nhật không được nhiều người lựa chọn học và mất nhiều thời gian hơn để học. Nhiều lao động, kỹ sư hay du học sinh đều gặp khso khăn trong thời gian đầu qua Nhật sinh sống. Mặc dù trước đó các bạn đã được học và đào tạo.

Đi làm tại Nhật Bản không chỉ có mỗi người Việt Nam mà còn nhiều lao động từ các nước khác. Bất đồng trong ngôn ngữ, khó khăn trong giao tiếp giữa lao động Việt Nam với lao động nước ngoài.

Làm việc tại Nhật Bản có nghĩa là sống ở Nhật Bản. Tiếng Nhật là điều không thể thiếu để giao tiếp với những người bạn Nhật và xây dựng mối quan hệ tốt với những người xung quanh. Nếu bạn giao tiếp tiếng Nhật tốt, bạn sẽ có nhiều niềm vui hơn khi tương tác với mọi người, cũng như giúp cuộc sống và làm việc của mình trở nên dễ dàng hơn.

Môi trường làm việc

Môi trường đi làm việc tại Nhật Bản rất khắc nghiệt. Đây là điểm khó khăn thứ 2 mà bạn bắt buộc phải thích nghi nhanh nhất để hoàn thành công việc đúng tiến độ. Đối với những đơn hàng nông nghiệp, xây dựng… thì phải làm việc ngoài trời và có những khó khăn nhất định khác.

Đơn đóng gói nông sản khi XKLĐ Nhật Bản - Cty Đại Việt HCM

XKLĐ ngành nông nghiệp tại Hokkaido của Nhật Bản

Chi phí sinh hoạt đắt đỏ

Song song với việc bạn có được mức lương hấp dẫn chính là chi phí sinh hoạt cao tại Nhật Bản. Vì thế bạn phải trả một khoản chi phí không nhỏ để trang trải cuộc sống. Nếu như không biết cân đối thì bạn sẽ tiết kiệm được ít tiền hơn.

Chi phí sinh hoạt khá đắt đỏkhi đi làm tại Nhật Bản

Chi phí sinh hoạt khá đắt đỏkhi đi làm tại Nhật Bản

Nhớ nhà

Đây có lẽ chính là cảm giác trong thời gian đầu, bởi phải sinh sống, làm việc tại một đất nước lạ, xa gia đình, ngời thân sẽ khiến tâm lý bạn chưa thể thích nghi. Nhưng cảm giác này sẽ giảm nhanh chóng bởi guồng công việc tại Nhật Bản.

Với bài viết những thuận lợi và khó khăn khi đi làm tại Nhật Bản sẽ giúp các bạn du học sinh, người lao động tự tin, sớm thích nghi với môi trường tại Nhật nhé!