Chủ đề: Cẩm nang du học

KỸ SƯ CƠ KHÍ HÀN QUỐC VISA E7-1

Tuyển kỹ sư cơ khí  làm việc tại Hàn Quốc diện visa E7-1

  • Đối tượng tuyển dụng:
    –  Nam giới : Tuổi từ 18 trở lên; sức khỏe tốt, không mắc bệnh truyền nhiễm

– Tốt nghiệp cao đẳng, đại học ngành kĩ thuật cơ khí hoặc ngành nghề khối kỹ thuật

– Có sổ Bảo hiểm xã hội 01 năm trở lên

  • Số lượng: 02
  • Mức lương: tốt + tăng ca, có cơ hội ký hợp đồng lâu dài tại Doanh nghiệp Hàn Quốc
  • Đãi ngộ: hỗ trợ ký túc xá, thưởng lễ tết theo luật Hàn Quốc
  • Đãi ngộ đặc biệt: Công ty hỗ trợ Bảo lãnh người nhà sang sinh sống và làm việc sau 01 năm
  • Hình thức Tuyển dụng: Phỏng vấn, quay video thao tác hàn xì

Liên hệ chúng tôi để được tư vấn rõ hơn, hotline: 0971638391

 

Một số hình ảnh làm việc của lao động

 

Tuyển dụng nhân sự 6.2026

CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC ĐẠI VIỆT

THÔNG BÁO

TUYỂN DỤNG LAO ĐỘNG VIỆT NAM

I.   Thông tin về người sử dụng lao động:
  • Tên người sử dụng lao động: CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC ĐẠI VIỆT
  • Điện thoại: 02439651120                Email: daivietdic@gmail.com
  • Giấy phép kinh doanh số: 0107597156 , ngày cấp: 14/10/2016
  • Cơ quan cấp: Phòng đăng ký kinh doanh và tài chính doanh nghiệp – Sở Tài chính thành phố Hà Nội
  • Lĩnh vực kinh doanh/hoạt động chính: Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ.
II.   Thông báo tuyển dụng:
  1. Vị trí công việc: Nhà quản lý
    • Lĩnh vực làm việc: Giám đốc, Phó Giám đốc công ty, doanh nghiệp, xí nghiệp, hợp tác xã; Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường nhỏ và tương đương (chuyên trách) – mã nghề: 174 (Phó Giám đốc).
    • Mô tả công việc:

+ Lập chiến lược phát triển mô hình kinh doanh của công ty.

+ Tổ chức thực hiện các hoạt động kinh doanh của Công ty theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

+ Thay mặt công ty làm việc với các đối tác, khách hàng.
+ Đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra đúng quy trình, hiệu quả.
+ Đề xuất và triển khai các biện pháp tăng cường hiệu quả hoạt động kinh doanh.
+ Xây dựng bộ máy nhân sự Công ty trong phạm vi thẩm quyền.
+ Hỗ trợ Giám đốc điều hành các hoạt động chung của Công ty.

  • Hình thức làm việc: Hợp đồng lao động
  • Địa điểm làm việc: Tầng 3, Tòa nhà số 12-16 phố Đốc Ngữ, Phường Ngọc Hà, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
  • Thời hạn làm việc: Từ ngày 02/07/2026 đến ngày 31/05/2028
  • Trình độ chuyên môn kỹ thuật: Không yêu cầu
  • Kinh nghiệm làm việc: Không yêu cầu.
  • Yêu cầu khác: có kỹ năng quản lý, thương lượng với đối tác và khách hàng.
III.   Tiếp nhận hồ sơ
  • Thời gian nhận hồ sơ: Từ ngày 11/06/2026 đến ngày 16/06/2026
  • Thành phần hồ sơ: Bảng tóm tắt quá trình làm việc, lý  lịch  tư  pháp
  • Nơi tiếp nhận hồ sơ: Tầng 3, Tòa nhà số 12-16 phố Đốc Ngữ, Phường Ngọc Hà, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
  • Người phục trách: NGUYỄN THỊ NGỌC TRÂM

 

Lưu ý: Đối với hồ sơ đạt yêu cầu vòng sơ tuyển sẽ được hẹn thời gian mời phỏng vấn trực tiếp; công ty thông báo qua email của ứng viên trong trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu.

 

Hà Nội, ngày 11 tháng  06  năm 2026

Giám đốc

 

 

LÊ SƠN HẢI

Cách nói bị bệnh trong tiếng Nhật đơn giản và cực dễ nhớ

Cách nói bị bệnh trong tiếng Nhật đơn giản và cực dễ nhớ

Cách nói bị bệnh trong tiếng Nhật đơn giản và cực dễ nhớ

Khi bạn bị ốm hay mắc phải một chứng bệnh nào đó cần thông báo cho mọi người biết, thì bạn sẽ nói như thế nào?

Trong bài viết này Nhân lực Đại Việt sẽ giới thiệu đến các bạn cách nói bị bệnh trong tiếng Nhật. Những biểu hiện khi bị cảm, sốt, miêu tả tình trạng sức khỏe hiện tại. Các bạn hãy học các mẫu câu sau để trình bày chính xác tình trạng bệnh của mình nhé!

Cách nói bị bệnh trong tiếng Nhật đơn giản và cực dễ nhớ

Cách nói bị bệnh trong tiếng Nhật đơn giản và cực dễ nhớ

Những câu nói bị bệnh trong tiếng Nhật
  1. 朝から熱があります。 (Asakara netsu ga arimasu): Tôi bị sốt từ sáng
  2. 気分がよくありません。 (Kibun ga yoku arimasen): Tôi cảm thấy không khoẻ
  3. 病気です。 (Byoki desu.): Tôi đang bị bệnh
  4. 風邪を引いています。 (Kaze o hiite imasu.): Tôi đang bị cảm
  5. 痛み止めは持っていますか。(Itami tome wa motte imasu ka.): Bạn đã có thuốc giảm đau chưa?
  6. めまいがします。 (Memai ga shimasu.): Tôi đang cảm thấy chóng mặt
  7. 吐き気がします。 (Hakike ga shimasu.): Tôi thấy buồn nôn
  8. これが私のいつもの薬です。 (Kore ga watashi no itsumo no kusuridesu.): Đây là thuốc tôi vẫn hay dùng
  9. 英語を話せる医者が必要です。 (Eigo o hanaseru isha ga hitsuyōdesu.): Tôi cần một bác sĩ biết nói tiếng Anh
  10. 予防接種を受けています。 (Yobō sesshu o ukete imasu.): Tôi đã tiêm vắc xin
  11. 旅行保険に加入しています。 (Ryoko hoken ni kanyu shite imasu.): Tôi đã có bảo hiểm du lịch
  12. 骨折していると思います。 (Kossetsu shite iru to omoimasu.): Tôi nghĩ nó đã vị vỡ xương
  13. 皮膚のアレルギーがあります。 (Hifu no arerugi ga arimasu.): Tôi bị dị ứng da
  14. 頭痛がします。 (Zutsū ga shimasu.): Tôi bị đau đầu.
  15. 咳が出ます。 (Seki ga demasu.): Tôi bị ho
  16. 背中が痛い。 (Senaka ga itai.): Lưng tôi đau quá.
  17. 肩が痛い。 (Kata ga itai.): Tôi bị đau vai.
  18. 歯が痛い。 (Ha ga itai.): Tôi bị đau răng.
  19. お腹が痛い。 (Onaka ga itai.): Tôi thấy đau bụng.
  20. 胸が苦しい。 (Mune ga kurushii.): Tôi thấy tức ngực.
  21. 鼻がつまっている。 (Hana ga tsumatte iru.): Tôi bị ngạt mũi.
  22. 筋肉痛だ。 (Kin niku tsūda.): Tôi bị chuột rút.
  23. 関節が痛い。 (Kansetsu ga itai.): Tôi bị viêm khớp.
  24. のどが痛い。 (Nodo ga itai.): Tôi bị đau họng.
Các bạn cảm thấy thế nào?
Cách nói bị bệnh trong tiếng Nhật đơn giản và cực dễ nhớ

Cách nói bị bệnh trong tiếng Nhật đơn giản và cực dễ nhớ

Những cách nói bị bệnh trong tiếng Nhật cực hữu ích trong các tình huống. Nếu các bạn thấy không được khỏe trong quá trình sinh hoạt tại nước Nhật. Có thể bạn sẽ thấy mệt mỏi, không muốn nói chuyện nhưng hãy bình tĩnh và xử lý để nhanh chóng khỏe nhé.

Mẫu câu tiếng Nhật khi di chuyển, hỏi đường tại Nhật Bản

Tại Nhật Bản, tàu điện ngầm là phương tiện giao thông được sử dụng chính khi di chuyển hằng ngày.

Hôm nay, chúng ta cùng học các mẫu câu tiếng Nhật khi di chuyển. Dưới đây là những câu thường dùng khi bạn đi lại trên đường, trong nhà ga, trên xe buýt hoặc gọi taxi…

Mẫu câu tiếng Nhật khi di chuyển, hỏi đường tại Nhật Bản

Mẫu câu tiếng Nhật khi di chuyển, hỏi đường tại Nhật Bản

  1. 成田空港に行きたいです。(Naritakūkō ni ikitaidesu.): Tôi muốn đến sân bay Narita
  2. この駅は何ですか。 (Ko no eki wa nanidesu ka.): Đây là ga nào?
  3. どこで切符が買えますか。 (Doko de kippu ga kaemasu ka.): Tôi có thể mua vé ở đâu?
  4. 新幹線売り場はどこですか。 (Shinkansen uriba wa dokodesu ka.): Chỗ bán vé JR pass ở đâu?
  5. Jr Pass を買いたいですが。 JR pass o kaitaidesuga. Tôi muốn mua vé JR pass
  6. JR pass を引き換えしたいですが。 (JR pass o hikikae shitaidesuga.): Tôi muốn đổi vé JR pass
  7. 次の駅は新宿駅ですか。(Tsugi no eki wa shinjukuekidesu ka.): Ga tiếp theo là ga Shinjuku à
  8. …に停まりますか。 … (Ni tomarimasu ka.): Có dừng ở… không?
  9. 電車の乗り換えが必要ですか。(Densha no norikae ga hitsuyōdesu ka.): Có cần đổi tàu không?
  10. …何線で行けますか。 (… Nani-sen de ikemasu ka.): Tôi có thể đi bằng line số mấy?
Mẫu câu tiếng Nhật khi di chuyển, hỏi đường tại Nhật Bản

Mẫu câu tiếng Nhật khi di chuyển, hỏi đường tại Nhật Bản

  1. 新幹線で行きたいです。 (Shinkansen de ikitaidesu.): Tôi muốn đi bằng shinkansen
  2. 一番近い地下鉄はどこですか。 (Ichiban chikai chikatetsu wa dokodesu ka.): Tàu điện ngầm gần nhất là ở đâu?
  3. 食堂車はどの電車ですか。 (Shokudō-sha wa dono denshadesu ka.): Toa nào là toa có thể ăn được?
  4. このバスは…に停まりますか。 (Kono basu wa… ni tomarimasu ka.): Xe buýt này có dừng ở…
  5. 次の駅は何ですか。 (Tsugi no eki wa nanidesu ka.): Ga tiếp theo là ga nào
  6. …で降りたいです。 (… De oritaidesu.): Tôi muốn xuống ở..
  7. …までどのぐらいかかりますか。 (… Made dono gurai kakarimasu ka.): Đi đến …mất bao lâu
  8. 高速の船はありますか。 (Kōsoku no fune wa arimasu ka.): Đó có phải là thuyền tốc độ cao?
  9. 船酔いしています。 (Fune yoi shite imasu.): Tôi bị say sóng
  10. 車を借りたいです。 (Kuruma o karitaidesu.): Tôi muốn thuê ô tô
  11. 一日いくらですか。 (Tsuitachi ikuradesu ka.): 1 ngày hết bao nhiêu tiền
Mẫu câu tiếng Nhật khi di chuyển, hỏi đường tại Nhật Bản

Mẫu câu tiếng Nhật khi di chuyển, hỏi đường tại Nhật Bản

  1. 保険込みですか。 (Hoken-komidesu ka.): Có có kèm theo bảo hiểm
  2. メーターをスタートしてください。(Mētā o sutāto shite kudasai.): Làm ơn bật đồng hồ tính tiền
  3. …までいくらですか。 (… Made ikuradesu ka.): Mất bao nhiêu tiền để tới…
  4. ここで停めてください。 /ここで降ろしてください。(Koko de tomete kudasai. / Koko de oroshite kudasai.): Làm ơi dừng lại ở đây
  5. ここで待ってください。 (Koko de matte kudasai.): Làm ơn đợi ở đây
  6. ヘルメットが必要ですか。 (Herumetto ga hitsuyōdesu ka.): Có cần mũ bảo hiểm không?
  7. 自転車用の地図はありますか。 (Jitensha-yō no chizu wa arimasu ka.): Đó có phải là bản đồ cho xe đẹp không?
  8. 道に迷っています。 (Michinimayotteimasu.): Tôi bị lạc đường
  9. 地図を持っていますか。 (Chizu o motte imasu ka.): Bạn có bản đồ không?
  10. 南出口はどこですか。 (Minami deguchi wa dokodesu ka.): Lối ra phía Nam ở đâu
  11. 取引履歴を印刷したいですが。 (Torihiki rireki o insatsu shitaidesuga.): Tôi muốn in lịch sử giao dịch
  12. Icoca カードを買いたいですが。 (Icoca kādo o kaitaidesuga.): Tôi muốn mua thẻ icoca
  13. 福岡に行く最後電車はどの電車ですか。(Fukuoka ni iku saigo densha wa dono denshadesu ka.): Chuyến tàu cuối cùng đi Fukuoka là chuyến nào?
Mẫu câu tiếng Nhật khi di chuyển, hỏi đường tại Nhật Bản

Mẫu câu tiếng Nhật khi di chuyển, hỏi đường tại Nhật Bản

Hãy thử hỏi bằng tiếng Nhật khi thấy lo lắng. Các bạn thấy thế nào? Hãy thử sử dụng những mẫu câu tiếng Nhật khi di chuyển trong bài viết này để hỏi nhân viên nhà ga hoặc những người xung quanh khi lạc đường hoặc gắp sự cố.

 

Câu tiếng Nhật trong sinh hoạt hằng ngày chắc chắn phải biết

Các bạn đang muốn đến Nhật Bản để du học và làm việc, bạn vân còn lo lắng không biết cách học tiếng Nhật sao cho hiệu quả. Các câu tiếng Nhật trong sinh hoạt hằng ngày thông dụng và đơn giản. lưu ngay và học dần sẽ hữu ích trong giao tiếp hằng ngày. Chúc các bạn tiếp thu kiến thức tiếng Nhật được tốt nhé.

Câu tiếng Nhật trong sinh hoạt hằng ngày chắc chắn phải biết

Câu tiếng Nhật trong sinh hoạt hằng ngày chắc chắn phải biết

  1. ゴミの収集について教えていただけますか (Gomi no shūshū ni tsuite oshiete itadakemasu ka): anh có thể chỉ cho tôi về việc thu gom rác có được không?
  2. ゴミはいつ出せばいいですか (Gomi wa itsu daseba īdesu ka): Nếu tôi mang rác ra chỗ nào thì được

3.ゴミは何時までに出せばいいですか (Gomi wa itsumade ni daseba īdesu ka):

Nếu tôi mang rác ra trước mấy giờ thì được

  1. ゴミは分別しなければなりませんか (Gomi wa bunbetsu shinakereba narimasen ka): Có cần phải phân loại rác ra không ạ
  2. ごみ収集日の日程表をください (Gomi shūshūhi no nittei-hyō o kudasai):

Xin ông vui lòng cho tôi biết ngày giờ đổ rác

  1. ここでペットを飼ってもいいですか (Koko de petto o katte mo īdesu ka):

Tôi nuôi chó mèo ở đây có được không ạ?

  1. 洗濯物をベランダに干してもいいですか (Sentakubutsu o beranda ni hoshite mo īdesu ka): Tôi có thể phơi đồ trên ban công được không ạ?
Câu tiếng Nhật trong sinh hoạt hằng ngày chắc chắn phải biết

Câu tiếng Nhật trong sinh hoạt hằng ngày chắc chắn phải biết

Học từ vựng tiếng Nhật là một quá trình lâu dài. Vì vậy bạn không nên lo lắng nếu như chưa nắm vững những từ mới trong khoảng thời gian ngắn. Việc cố gắng nhồi nhét từ vựng không đem lại hiệu quả mà còn khiến bạn chán nản, ghi nhớ không chính xác. Bạn hãy cố gắng phân chia thời gian học một cách hợp lý.

Với những câu tiếng Nhật trong sinh hoạt hằng ngày có thể giúp được 1 phần trong cuốc sống sinh hoạt sau này. Chúc các bạn học tiếng Nhật thật tốt.

“bỏ túi” ngay những câu tiếng Nhật giao tiếp thông dụng nhất

Là một đất nước quan trọng văn hóa ứng xử, người Nhật Bản rất để ý đến cách chào hỏi. Dù chỉ là một câu đơn giản thôi nhưng người Nhật cũng rất chú trọng đến việc chào hỏi sao cho đúng ngữ cảnh. Nắm chắc những câu tiếng Nhật giao tiếp thông dụng để làm chủ và tự tin hơn trong giao tiếp.

Với các bạn mới học tiếng Nhật thường gặp khó khăn trong giao tiếp hằng ngày. Bởi vốn từ vựng và ngữ pháp còn hạn chế. Dưới đây Nhân lực Đại Việt chia sẻ đến bạn các mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp thông dụng nhất để tránh bỡ ngỡ khi giao tiếp với người Nhật nhé.

  1. こんにちは (Kon’nichiwa): Xin chào
  2. おはようございます (ohayōgozaimasu): Chào buổi sáng
  3. こんにちは (kon’nichiwa): Chào buổi chiều
  4. こんばんは (konbanwa): Chào buổi tối
  5. おやすみなさい (oyasuminasai): Chúc ngủ ngon
  6. 元気ですか。 (genkidesu ka.): Bạn khoẻ không?
  7. 元気です。 (genkidesu): Tôi khoẻ
  8. 元気ではありません (Genkide wa arimasen): Tôi không khoẻ
  9. あなたの名前は何ですか。 (anata no namae wa nanidesu ka.): Bạn tên là gì
  10. 私の名前は…です。 (Watashinonamaeha…desu.): Tên của tôi là
“bỏ túi” nay những câu tiếng Nhật giao tiếp thông dụng nhất

“bỏ túi” nay những câu tiếng Nhật giao tiếp thông dụng nhất

  1. また会いましょう。 (Mata aimashou.): Hẹn gặp lại
  2. さようなら (Sayōnara): Tạm biệt
  3. 初めまして (hajimemashite): Xin chào
  4. あなたはどうですか。 (anata wa dōdesu ka.): Bạn thấy thế nào?
  5. 幸運を祈ります。 (Kōun o inorimasu.): Chúc bạn may mắn
  6. 成功を祈ります。 (Seikō o inorimasu.): Chúc bạn thành công
  7. 合格を祈ります。 (Gōkaku o inorimasu.): Chúc bạn thi đỗ
  8. 気をつけて (Kiwotsukete): Hãy cẩn thận nha
  9. しばらくです。 (shibarakudesu.): Một chút nữa thôi
  10. 英語が話せますか。 (Eigo ga hanasemasu ka.): Bạn có thể nói tiếng anh không?
  11. 少し日本語が話せます。 (Sukoshi nihongo ga hanasemasu.): Tôi có thể nói được một chút tiếng Nhật
  12. 日本語が話せません (Nihongo ga hanasemasen): Tôi không thể nói tiếng Nhật
“bỏ túi” nay những câu tiếng Nhật giao tiếp thông dụng nhất

“bỏ túi” nay những câu tiếng Nhật giao tiếp thông dụng nhất

  1. 私は…の出身です。( watashi wa… no shusshindesu): Tôi đến từ ….
  2. 何歳ですか。 (Nan-saidesu ka.): Bạn bao nhiêu tuổi?
  3. 30 歳です。 (Sanjuu Saidesu.): Tôi 30 tuổi
  4. 特別な機会です。 (Tokubetsuna kikaidesu.): Thật là một dịp đặc biệt
  5. 記念日おめでとう (Kinenbi omedetō sutekina): Chúc mừng ngày kỉ niệm
  6. 素敵なバレンタインを! (Barentain o!): Chúc mừng ngày lễ tình nhân
  7. 素敵なイースターを! (Sutekina īsutā o!): Chúc mừng ngày sinh lễ phục
  8. 母の日おめでとう! (Haha no hi omedetō!): Mừng ngày của mẹ
  9. 父の日おめでとう! (Chichi no hi omedetō!): Mừng ngày của cha
  10. お誕生日おめでとう! (Otanjōbiomedetō!): Mừng sinh nhật
  11. 遅ればせながらお誕生日おめでとう! (Okurebasenagara otanjōbiomedetō!): Mặc dù muộn rồi nhưng chúc mừng sinh nhật bạn
  12. 記念日はいつですか。(Kinenbi wa itsudesu ka.): Ngày kỉ niệm là bao giờ?
“bỏ túi” nay những câu tiếng Nhật giao tiếp thông dụng nhất

“bỏ túi” nay những câu tiếng Nhật giao tiếp thông dụng nhất

Trên đây là những mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp thông dụng hằng ngày. “Bỏ túi”, học nói thật tự nhiên, chắc chắn tiếng Nhật của bạn nhanh chóng tiến bộ thôi. Hi vọng những chia sẻ trên đây sẽ phần nào giúp bạn trên con đường chinh phục tiếng Nhật.

Khám phá ẩm thực tỉnh Chiba – hải sản tươi ngon quanh năm

Nếu bạn đang muốn đi du lịch tỉnh Chiba mà không biết thưởng thức những món ăn đặc trưng ở nơi đây thì thật là thiếu sót. Tỉnh Chiba rộng lớn nổi tiếng với nhiều món ăn tiềm ẩn chinh phục được những thực khách khó tính nhất. Khi được hỏi về “món ăn ngon và trình bày bắt mắt” thì bạn bạn có tò mò đó là món ăn gì không? Tỉnh Chiba rộng lớn có nhiều món ăn ngon mà không phải ai cũng rành hết. Trong bài viết này, Nhân lực Đại Việt giới thiệu một số món ăn là nên ẩm thực tỉnh Chiba trở nên phong phú.

Mì Katsuura Tantanmen

Ba mặt của tỉnh Chiba được bao bọc bởi biển. Nên nhiều người sinh sống bằng nghề biển. Những người đánh bắt cá ở Katsuura, thị trấn Ryoshi sau khi làm xong công việc thường sẽ thưởng thức món Katsuura Tantanmen. Món ăn có lịch sử từ 50 năm trước.

Nếu bạn đang tìm kiếm món đặc sản của tỉnh Chiba thì không thể bỏ lỡ món này được. Món ăn nổi tiếng ngay cả trong các món ăn địa phương của tỉnh Chiba, Mì ramen Katsuura Tantanmen rất nổi tiếng và thu hút khách du lịch từ nhiều vùng đến để thử một bữa ăn độc đáo.

Khám phá ẩm thực tỉnh Chiba - hải sản tươi ngon quanh năm

Khám phá ẩm thực tỉnh Chiba – hải sản tươi ngon quanh năm

Nước dùng từ shoyu cùng với dầu Rayu, món ăn thêm rất nhiều dầu ớt tạo vị rất cay. Và thêm chút hương vị độc đáo của hành tây và thịt bằm. Đây là món ăn thích hợp để làm âm người của những ngư dân sau một ngày dài làm việc mệt mỏi. Ngoài mì ăn liền bình thường có trong món mì. Món ăn có một số biến thể độc đáo bao gồm cả mì và súp tách để trụng như một món ăn chiên.

Món Namerou

Thêm một món ăn địa phương ở bán đảo phía nam Boso khi khám phá ẩm thực tỉnh Chiba. Món Namerou được ngư dân nơi đây phát minh. Người ra sẽ băm nhuyễn những con cá lưng xanh tươi (cá thu ngựa hoặc cá mòi) cho đến khi chúng trở nên hơi sệt. Nêm nếm với chút tương miso, shiso kết hợp với rau xà lách.

Khám phá ẩm thực tỉnh Chiba - hải sản tươi ngon quanh năm

Khám phá ẩm thực tỉnh Chiba – hải sản tươi ngon quanh năm

Ngư dân sử dụng tương miso để làm gia vị nhiều hơn là nước tương khi nấu ăn trên một chiếc thuyền lắc lư ngoài biển. Món Namerou có sẵn trong một số khu vực quanh cửa hàng bán cá trên bán đảo. Namerou còn được quấn trong chiếc lá shiso và nướng và được gọi là Sanga-yaki.

Bánh cá nướng

Món Namerou phiên bản nướng sẽ được gọi là Sangayaki. Sangayaki có thể được nặn thành viên tròn và nướng. Một loại thì sử dụng lá shiso làm vỏ, loại khác thì được phủ bằng vụ bánh mì.

Hải sản tươi ngon

Cơm hải sản

Vẻ đẹp mắt và ngon miệng từ món cơm hải sản sẽ làm bạn không thể rời mắt. Món cơm được trình bày cùng cá ngừ maguro, mực, katsuo… cùng trứng, hành tây trứng cá, tía tô…

Sushi Futomaki

Ẩm thực tỉnh Chiba không thể thiếu món sushi cuộn dày này được. Không chỉ ngon mà còn là món ‘ngon” thị giác. Các đầu bếp thể hiện kỹ năng của mình với thiết kẻ tinh sảo của mình trên mặt cắt của cuộn sushi. Các mẫu thiết kế như hoa anh đào hoa tulip, hoa hồng, đến các con vật như thỏ, hạc, nhân vật hoạt hình…

Khám phá ẩm thực tỉnh Chiba - hải sản tươi ngon quanh năm

Khám phá ẩm thực tỉnh Chiba – hải sản tươi ngon quanh nămKhám phá ẩm thực tỉnh Chiba – hải sản tươi ngon quanh năm

Món ăn thường được thưởng thức trong các dịp lễ. Món ăn truyền thống này được Bộ Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản Nhật Bản chọn là một trong “100 món ăn địa phương hàng đầu ở các vùng nông thôn”.

Ngao

Nếu bạn nghĩ rằng “chỉ cần ra siêu thị mua là có mà” thì rất sai lầm rồi. Ngao ở Kisarazu có thịt dày hơn hẳn so với các nơi khác. Vào mùa xuân và mùa hè hằng năm có nhiều bờ biển có thể bắt ngao khi thủy triều xuống. Các gia đình thường tới đây bắt ngao, vừa trải nghiệm vừa thưởng thức được món ngao tươi ngon sau chuyến vui chơi.

Tôm hùm

Thưởng thức tôm hùng gai ở khu vực Sotobo – một trong những trung tâm đánh bắt tôm hùng gai hàng đầu tại Nhật Bản. Khoảng thời gian đánh bắt tôm hùm từ tháng 4 đến tháng 5 và từ tháng 8 đến tháng 12. Nếu bạn muốn thưởng thức những con tôm hùm gai ngon tuyệt vời thì thời gian từ tháng 8 đến tháng 9 chính là thời điểm tốt nhất để ghé thăm. Ngoài ra, lễ hội Onjuku Ise Ebi thành phố Ise từ tháng 8 đến tháng 9, trong khi lễ hội được tổ chức ở Onjukumachi từ tháng 9 đến tháng 10.

Khám phá ẩm thực tỉnh Chiba - hải sản tươi ngon quanh năm

Khám phá ẩm thực tỉnh Chiba – hải sản tươi ngon quanh năm

Hàu biển

Du lịch vào mùa đông thì không thể bỏ lỡ món hàu biển. hàu có kích thước khá tô cỡ bằng lòng bàn tay, có hương vị thơm ngon tuyệt vời. Hàu biển được người dân gọi là Isogaki. Hàu biển lớn lên trong nước ấm và ăn các sinh vật phù du biển dồi dào trong 6- 7 năm. Có nhiều món ăn từ hàu như hàu tươi, hàu nướng, cơm và hàu hấp…

Đọc đến đây chắc hẳn các bạn muôn xách ba lô và đi trải nghiệm ẩm thực tỉnh Chiba rồi đúng không? Tỉnh Chiba rất rộng, những món ăn mà mình giới thiệu còn có rất nhiều món ăn địa phương khác nữa. Các bạn hãy thử trải nghiệm khi đến với tỉnh Chiba nhé!

làm việc tại Chiba, ngành nghề nào được tuyển dụng nhiều?

Tỉnh Chiba (千葉県) hay Chiba-ken là một tỉnh thuộc vùng Kanto của Nhật Bản. Để được sống và làm việc tại Chiba tốt nhất. Bạn nên trạng bị cho mình những kiến thức cơ bản nhất về vùng đất này. Để biết tỉnh Chiba như thế nào thì hãy đọc qua bài viết này nhé.

Những nét đặc trưng về địa lý, khí hậu tỉnh Chiba

Các mặt tiếp giáp: tỉnh Chiba nằm ở phía Bắc vịnh Tokyo. Phía bắc giáp với Ibaraki, phía tây giáp với Tokyo và Saitama, phía đông giáp biển Thái Bình Dương.

Tỉnh Chiba có diện tích đất liền khoảng 5 156.62km2 với đường bờ biển kéo dài 534,4km. Với thuận lợi của đường bờ biển kéo dài thuận lợi cho việc phát triển kinh tế biển (thủy, hải sản), du lịch biển.

Một góc trong thành phố Chiba. Lựa chọn làm việc tại Chiba Nhật Bản

Một góc trong thành phố Chiba. Lựa chọn làm việc tại Chiba Nhật Bản

Tại tỉnh Chiba có sân bay quốc tế Narita được coi là cửa ngõ quan trọng giúp kết nối tỉnh với toàn thế giới. Bên cạnh đó, thành phố Chiba nằm ngay trên tuyến đường nối thủ đô Tokyo và sân bay Narita. Thành phố cách trung tâm Tokyo 39 phút, cách sân bay Narita 29 phút. Tỉnh Chiba có thể xem là thành phố lí tưởng ngoại vi của Tokyo.

Tỉnh Chiba có khí hậu ôn hòa, ấm áp, không khí trong lành. Mùa đông đỡ lạnh và mùa hè bớt nóng hơn các thành phố khác.

Giao thông tại tỉnh Chiba

Như đã nhắc đến ở trên vì thành phố Chiba nằm ở vị trí đặc địa nối liền giữa Thành phố Tokyo và sân bay quốc tế Narita. Nên ở đây có một hệ thống giao thông cực kì thuận lợi. Mạng lưới tuyến JR dày đặc, có thể kể đến như: JR Sobu Rapid Line, JR Keiyo Line… không chỉ thuận lợi di chuyển trong nội tỉnh mà còn thuận lợi cho các bạn làm việc tại Chiba di chuyển đến các địa điểm khác, đặc biệt là đến Tokyo.

 Tại sân bay quốc tế Narita cung cấp nhiều dịch vụ giao thông nội ngoại đa dạng. Với 3 nhất đặc trưng:

Sang trọng nhất: hệ thống xe taxi từ sân bay đến thành phố Tokyo, thành phố Chiba.

Nhanh nhất: tuyến JR Narita Line từ sân bay đến thành phố Chiba. Tuyến Skyliner Keisei Railway từ sân bay đến ga Nippori và Ueno.

Đơn giản nhất: xe buýt Limouse từ san bay Narita đến sân bay Haneda, đến nhiều khu vực nội ngoại thành khác nhau.

Chuyến tàu Skyliner Keisei về đêm tại thành phố Chiba

Chuyến tàu Skyliner Keisei về đêm tại thành phố Chiba

Tại tỉnh Chiba còn chú trọng đầu tư phát triển những tuyến giao thông mới, đường cao tốc nội thành. Xây dựng tuyến cao tốc Higashi – Kanto. Nối liền giữa cao tốc Tokyo Bay Aqua Line. Rút ngắn thời gian di chuyển giữa Tokyo và Chiba chỉ còn 15 phút.

Ngoài ra, tỉnh Chiba còn đầu tư hệ thống đường xe điện trên thông với độ dài 15,2km và hơn 18 trạm dừng. Hệ thống phục vụ hơn 15 nghìn lượt khách mỗi năm, tạo điều kiện giao thông thuận lợi ở đây

Nền giáo dục của tỉnh Chiba

Tỉnh Chiba có nền giáo dục hàng đầu của Nhật Bản. Trong tỉnh có nhiều trường đại học nổi tiếng. Trong đó phải kể đến trường đại học Quốc gia Chiba là trường đa ngành. Nằm trong top 10 trường đứng đầu Nhật Bản. Trường được thành lập vào năm 1949, đây là trường tư thục lớn tại Nhật Bản. Cơ sở vật chất hiện đại bao gồm: thư viện, bệnh viện, phòng nghiên cứu…

Trường đại học Quốc tế Josai được thành lập vào năm 1965. Trường là nơi đào tạo quốc tế đa ngành. Có 8 khoa và 9 chuyên ngành đào tạo. Trường có hệ thống liên kết với hơn 120 trường đại học, cao đẳng trên thế giới, thuộc nhiều quốc gia khác nhau.

Còn các bạn Việt Nam muốn lựa chọn trường Nhật ngữ thì sao? Tỉnh Chiba có nhiều trường Nhật ngữ tiêu biểu như: trường Nhật ngữ Makuhari, trường Nhật ngữ Meikai…

Nền kinh tế của tỉnh Chiba

Tỉnh Chiba có nền kinh tế phát triển, nhịp sống ôn hòa không quá phức tạp. Phù hợp với tất cả các bạn muốn học và làm việc tại Chiba. Tỉnh Chiba nổi tiếng với khu công nghiệp Keiyo. Phát triển trong điểm cách ngành hóa chất, lọc dầu, chế tạo máy.

Bên cạnh ngành công nghiệp phát triển với nhiều khu công nghiệp lớn nhỏ. Tỉnh còn có ngành nông nghiệp đứng thứ 2 trong số các tỉnh thành của Nhật. Ngư nghiệp cũng là thế mạnh phải kể đến khi tỉnh Chiba có đường bờ biển dài. Tôm và cá chình đứng đầu sản lượng nuôi trong tỉnh.

Lựa chọn khi làm việc tại Chiba

Công nghiệp: ngành công nghiệp của tỉnh Chiba cực kì phát triển với hơn 5 917 cơ sở công nghiệp lớn nhỏ. Vành đai khu công nghiệp Keiyo dài 40km dọc vùng duyên hải thành phố Urayasu đến thành phố Futtsu.

Vành đai khu công nghiệp Keiyo tạo ra nhiều công việc khi bạn đến làm viêc tại Chiba

Vành đai khu công nghiệp Keiyo tạo ra nhiều công việc khi bạn đến làm viêc tại Chiba

Ngoài khu công nghiệp Keiyo ra thì tỉnh Chiba còn có nhiều hướng phát triển khác để bạn lựa chọn gắn bó và làm việc tại Chiba.

Nông nghiệp – ngư nghiệp: tỉnh có khí hậu ôn hòa, đất đai phì nhiêu và rộng lớn phù hợp với phát triển nông nghiệp. Đặc sản nổi tiếng của tỉnh chính là lạc chiếm 78% sản lượng của cả nước. Ngành chăn nuôi bò sữa cũng phát triển ở thành phố Minaniboso. Ba mặt tỉnh giáp biển, tập trung nhiều ngư trường lớn và dồi dào hải sản.

Dù là phát triển trong lĩnh vực nào cũng là cơ hội tốt để bạn đến làm việc tại Chiba Nhật Bản. Đảm bảo chất lượng và số lượng luôn là tiêu chí hàng đầu. Đa dạng về mặt hàng sản phẩm, nông nghiệp – ngư nghiệp – chăn nuôi. An toàn về độ tươi sạch, kiểm định khắt khe.

Hi vọng bài viết trên đã cung cấp cho bạn nhiều thông tin hữu ích về tỉnh Chiba. Giúp bạn có cái nhìn khái quát nhất khi bạn có nhu cầu học tập hay làm việc tại Chiba.

Visa kỹ năng đặc định là gì? Tìm hiểu chương trình kỹ năng đặc định

Visa kỹ năng đặc định Tokutei Ginou là loại visa mới cho lao động nước ngoài đến làm việc tại Nhật Bản. Khi có được visa này bạn được cơ hội nâng cao tay nghề, cải thiện các phong làm việc, cơ hội làm việc dài hạn tại Nhật với mức thu nhập cao hơn cùng nhiều đãi ngộ tốt hơn.

Tư cách lưu trú kỹ năng đặc định là gì?

Tình trạng thiếu hụt nguồn lao động, lượng lao động thực tập sinh, lao động bán thời gian cũng không đáp ứng đủ. Tư cách lưu trú kỹ năng đặc định là chương trình tiếp nhận lao động của Nhật Bản. Cho phép người lao động làm việc dài hạn tại Nhật với mức thu nhập cao cùng nhiều chính sách đãi ngộ khác. Tuy nhiên, yêu cầu về trình độ chuyên môn cũng cao hơn khi xét duyệt loại visa này.

Kỹ năng đặc định được Chính phủ Nhật Bản triển khai vào tháng 4 năm 2019. Với hai chương trình là: Kỹ năng đặc định số 1 và kỹ năng đặc định số 2. Các ngành nghề được phép tiếp nhận cũng như điều kiện để xin tư cách lưu trú, quyền lợi của 2 loại visa này cũng rất khác nhau.

Làm sao để có được visa Tokutei Ginou?

Bạn sẽ có được visa Tokutei Ginou khi đám ứng được 1 trong 2 điều kiện sau:

  • Vượt qua bài kiểm tra đánh giá kỹ năng ( kỳ thi Tokutei)
  • Hoàn thành thực tập kỹ năng số 2

Hoàn thành thực tập kỹ năng số 2 là gì?

Các bạn thực tập sinh đi xuất khẩu lao động Nhật Bản sau khi hoàn thành 3 năm làm việc tại Nhật. Chương trình thực tập sinh kỹ năng số 2 kéo dài trong 2 năm, năm thứ 2 và năm thứ 3 (năm đầu tiên là chương trình thực tập sinh số 1 rồi nhé).

Các bạn cũng cần thỏa mãn điều kiện sau đây:

  • Đã về nước hoặc sắp hết hạn hợp đồng
  • Là thực tập sinh kỹ năng số 2 hoặc số 3
  • Có nguyện vọng quay lại Nhật, đúng ngành khi đã từng thực tập lại Nhật.
  • Có giấy chứng nhận hoàn thành thực tập sinh, giấy chứng nhận tay nghề bậc 3.

Ai là đối tượng của chương trình kỹ năng đặc định?

Phía Nhật bản chỉ tiếp nhận các trường hợp kỹ năng đặc định với:

Du học sinh đã tốt nghiệp ít nhất khóa học 2 năm của các trường Nhật Bản, đỗ kỳ thi kiểm tra kỹ năng nghề và tiếng Nhật.

Người hoàn thành chương trình thực tập sinh kỹ năng Nhật Bản số 2 và số 3.

Lao động được phái cử bởi công ty, doanh nghiệp được Bộ Lao động Thương binh Xã hội Việt Nam cho phép đi dạng lao động kỹ năng đặc định.

So sánh chương trình Tokutei và chương trình thực tập sinh Nhật Bản

So sánh chương trình Tokutei và chương trình thực tập sinh Nhật Bản

Tìm hiểu visa kỹ năng đặc định số 1

Tìm hiểu kỹ năng đặc định số 1

Tìm hiểu kỹ năng đặc định số 1

  • Với kỹ năng đặc định số 1 tổng thời gian lưu trú lên đến 5 năm.
  • Bảo lãnh gia đình: không được bảo lãnh gia đình
  • Thay đổi công ty: được phép thay đổi công ty nếu có lý do chính đáng
  • Được hưởng mức lương tương đương người Nhật. Và các quyền lợi khác theo luật Nhật Bản.

Các bạn TTS đã hoàn thành chương trình thực tập sinh kỹ năng số 2:

  • Bài thi tiếng Nhật: được miễn
  • Đáp ứng được 1 trong 2 tiêu chí: chứng nhận hoàn thành thực tập so công ty tiếp nhận cấp hoặc chứng chỉ đỗ kỳ thi chuyển giao giai đoạn 3.
  • Thi tay nghề: nếu bạn quay lại đúng ngành nghề cũ thì không cần phải thi. Nếu bạn lựa chọn ngành nghề khác thì phải thi tay nghề.

Các ngành nghề được áp dụng

Hiện tại chỉ có 14 ngành nghề được tiếp nhận tư cách lưu trú kỹ năng đặc định số 1.

Ngành hộ lý

Ngành công nghiệp sản xuất thực phẩm và đồ uống

Ngành bảo dưỡng, sửa chữa ô tô

Ngành chế tạo máy

Ngành khách sạn

Ngành dịch vụ ăn uống

Ngành vệ sinh tòa nhà

Ngành hàng không

Nông nghiệp

Ngư nghiệp

Xây dựng

Ngành điện – điện tử

Ngành đóng tàu – hàng hải

Ngành công nghiệp vật liệu

Khi được mở rộng hoặc bổ sung thêm ngành nghề thì chỉ cần bổ sung qua Pháp lệnh mà không cần phải sửa Luật ở Nhật Bản các bạn nhé.

Ở kỹ năng đặc định số 1 các bạn tham gia công việc nhất định và đảm bảo yêu cầu kiến thức và kinh nghiệm thực tế ở mức độ cơ bản. Thực hiện công việc ngay lập tức mà không cần trải qua quá trình đào tạo , huấn luyện khi đến công ty Nhật

Tìm hiểu visa kỹ năng đặc định số 2

visa Tokutei Ginou

visa Tokutei Ginou số 2

  • Với kỹ năng đặc định số 2 không giới hạn thời gian lưu trú.
  • Bảo lãnh gia đình: được bảo lãnh gia đình sang Nhật Bản.
  • Thay đổi công ty: được phép thay đổi công ty nếu có lý do chính đáng. Công ty mới có cùng lĩnh vực.
  • Được hưởng mức lương tương đương người Nhật. Và các quyền lợi khác theo luật Nhật Bản.
  • Trình độ tiếng Nhật: không bắt buộc phải thi, nhưng phải thành thạo giao tiếp
  • Bài thi tay nghề: vượt qua được bài kiểm tra thuộc 2 ngành nghề sau:

Xây dựng

Hàng hải, đóng tàu

Nhân lực Đại Việt cũng mong muốn hỗ trợ các bạn tiếp cận tốt hơn và hiểu rõ hơn về chương trình kỹ năng đặc định – Tokutei Ginou thì các bạn có thể liên hệ trực tiếp cho chúng mình để được hỗ trợ.

Nghiệp đoàn Nhật Bản là gì? TTS phải nắm rõ những điều sau

Khi bạn quyết định lựa chọn con đường xuất khẩu lao động Nhật Bản thì chắc hẳn từ “nghiệp đoàn” bạn đã từng nghe qua rồi đúng không nào? Khi tư vấn lựa chọn đơn hàng các anh chị tư vấn viên cũng thường nhắc đến nghiệp đoàn Nhật Bản. Thế nhưng nghiệp đoàn nghe có vẻ lạ lẫm và bạn cũng không biết rõ đúng không nào? Vậy thì trong bài viết này chúng ta cùng tìm hiểu nghiệp đoàn Nhật Bản là gì? Vai trò của nghiệp đoàn như thế nào?

Nghiệp đoàn Nhật Bản là gì?

Nghiệp đoàn (công đoàn) hiểu một cách đơn giản nhất là tổ chức đại diện cho quyền lợi của người lao động ở Nhật Bản. Nghiệp đoàn là tổ chức do người lao động và bộ lao động Nhật Bản lập nên. Ở Nhật Bản, mỗi công ty hay xí nghiệp lớn nhỏ đều có nghiệp đoàn. Tổ chức có vai trò trong tuyển dụng người lao động nước ngoài cho doanh nghiệp.

Nghiệp đoàn Nhật Bản như một mắc xích không thể thiếu trong quy trình tuyển dụng lao động nước ngoài. Trong lĩnh vực xuất khẩu lao động Nhật Bản, nghiệp đoàn là đơn vị trung gian tuyển lao động cho các công ty Nhật.

Doanh nghiệp Nhật Bản có nhu cầu tuyển dụng lao động nước ngoài sẽ gửi thống tin đến nghiệp đoàn địa phương. Hai bên sẽ trao đổi thống nhất tiêu chí tuyển chọn lao động, thông tin tuyển dụng. Sau đó sẽ gửi mẫu tuyển dụng đến doanh nghiệp XKLĐ Việt Nam. Như vậy mọi quá trình tuyển dụng lao động đều thông qua nghiệp đoàn này.

Nghiệp đoàn đối với người lao động

Cử người đến Việt Nam tuyển dụng lao động

Vai trò của nghiệp đoàn đối với thực tập sinh Nhật Bản

Vai trò của nghiệp đoàn đối với thực tập sinh Nhật Bản

Hầu hết tất cả các đơn hàng tuyển dụng nghiệp đoàn sẽ phát cử người qua trực tiếp tuyển dụng. Thể hiện sự quan tâm của nghiệp đoàn Nhật với người lao động nước ngoài. Nhưng trong tình hình dịch hiện nay thì các bạn sẽ phỏng vấn trực tuyến qua skype nhé.

Bảo vệ quyền lợi cho người lao động

Đây chính là vai trò chính của nghiệp đoàn Nhật Bản. Nghiệp đoàn là đơn vị đứng giữa giải quyết các vấn đề giữa người lao động và doanh nghiệp. Nếu như người lao động có phản hồi không tốt về doanh nghiệp. Nghiệp đoàn sẽ giúp họ giành lại quyền lợi. Tất cả người lao động đều được hưởng quyền lợi giống nhau. Dù bạn là người lao động nước ngoài. Chính vì vậy, tất cả các tu nghiệp sinh cần có sự bảo hộ của nghiệp đoàn.

Quản lý người lao động

Người đi xuất khẩu lao động Nhật Bản theo nghiệp đoàn nào sẽ do chính nghiệp đoàn đó quản lý. Hàng tháng, sẽ có người từ nghiệp đoàn đến hỏi thăm tình hình làm việc và điều kiện sống của bạn như thế nào.

Nghiệp đoàn đối với doanh nghiệp

Tuyển dụng lao động nước ngoài

Tất cả các doanh nghiệp Nhật Bản muốn tuyển dụng lao động nước ngoài phì bắt buộc phải thông qua nghiệp đoàn. Trong mọi quá trình tuyển dụng của doanh nghiệp đều sẽ có mặt của nghiệp đoàn. Nghiệp đoàn chỉ hỗ trợ tuyển dụng lao động không quyết định ai đậu ai trượt.

Khi doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng lao động sẽ có một cuộc trao đổi giữa doanh nghiệp và nghiệp đoàn. Doanh nghiệp Nhật cung cấp thông tin về công việc, yêu cầu tuyển chọn. Sau đó nghiệp đoàn gửi phần thông tin cơ bản đó cho doanh nghiệp xuất khẩu lao động Việt Nam.

Phỏng vấn đơn hàng là bước quan trọng nhất quyết định bạn có được doanh nghiệp Nhật Bản lựa chọn hay không

Với các trường hợp bạn là người được công ty cử sang Nhật làm việc thì không được gọi là tu nghiệp sinh hay thực tập sinh. Do đó bạn không cần phải thông qua bất cứ nghiệp đoàn nào.

Tổ chức thi tuyển

Sau khi nghiệp đoàn nhận được đủ số lượng đơn ứng cử. Sẽ cùng bên doanh nghiệp tham gia buổi phỏng vấn các bạn thực tập sinh. Trong thời gian này, nghiệp đoàn chỉ hỗ trợ tư vấn và đưa ra lời khuyên.

Khảo sát doanh nghiệp định kỳ

Mối quan hệ giữa nghiệp đoàn Nhật Bản và doanh nghiệp vô cùng chặt chẽ. Nghiệp đoàn khảo sát doanh nghiệp theo hàng tháng và có các chương trình hỗ trợ lao động.

Nghiệp đoàn và doanh nghiệp Nhật BảnNghiệp đoàn và doanh nghiệp Nhật Bản

Nghiệp đoàn và doanh nghiệp Nhật Bản

Các bạn nên lựa chọn những nghiệp đoàn lớn, uy tín vì:

Các nghiệp đoàn lớn, lâu năm có đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp. Hỗ trợ nhanh chóng và kịp thời trong quá trình làm việc, sinh sống tại Nhật Bản.

Khảo sát đơn vị doanh nghiệp thường xuyên hơn, đánh giá doanh nghiệp một cách chính xác nhất. Xem xét doanh nghiệp có đạt điều kiện cho thực tập sinh đến làm việc hay không,

Số lượng tuyển dụng lao động lớn, hạn chế tình trạng hủy hơn hàng. Đảm bảo xuất cảnh đúng thời gian dự kiến.

Nghiệp đoàn Nhật Bản đối với người lao động vô cùng quan trọng. Bạn cũng nên quyết định cẩn thận khi lựa chọn nghiệp đoàn. Mong rằng sau bài viết này sẽ hữu ích với bạn. Nếu bạn vẫn còn điều thắc mắc hãy liên hệ đến bộ phận tư vấn của công ty Nhân lực Đại Việt chúng tôi để được hỗ trợ kịp thời.