Mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp khi đi mua sắm hàng hóa

Bạn có lười khi đi mua sắm ở Nhật bởi vì không biết phải làm thế nào để giao tiếp với họ. Những câu tiếng Nhật giao tiếp khi mua sắm tại các cửa hàng, tiệm tạm hóa và khi mua đồ ăn là những kiến thức bắt buộc phải biết khi bạn sống tại Nhật Bản. Dưới đây Nhân lực Đại Việt cùng bạn học những câu giao tiếp tiếng Nhật thông dụng khi mua hàng và đi ăn hàng nhé!

  1. 衣類を買いたいのです Irui o kaitai nodesu: tôi muốn mua quần áo
  2. 靴を買いたいのです Kutsu o kaitai nodesu: tôi muốn mua giày
  3. 電気製品を買いたいのです Denki seihin o kaitai nodesu: tôi muốn mua đồ dùng điện
  4. 安い店を教えてください Yasui mise o oshietekudasai: cửa hàng bán vật dụng thì ở đâu ạ
  5. 良い品が揃っている店を教えてください Iishina ga sorotte iru mise o oshietekudasai: xin vui lòng chỉ cho tôi chỗ bán sản phẩm tốt
Mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp khi đi mua sắm hàng hóa

Mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp khi đi mua sắm hàng hóa

  1. 婦人服はどこで売っていますか Fujin-fuku wa doko de utte imasu ka: quần áo phụ nữ bán ở đâu ạ?
  2. 紳士服はどこで売っていますか Shinshi-fuku wa doko de utte imasu ka: quần áo đàn ông bán ở đâu ạ?
  3. 靴はどこで売っていますか Kutsu wa doko de utte imasu ka: giày dép bán ở đâu ạ?
  4. 本はどこで売っていますか Hon wa doko de utte imasu ka: sách bán ở đâu ạ?
  5. 文房具はどこで売っていますか Bunbōgu wa doko de utte imasu ka: văn phòng phẩm bán ở đâu?
Mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp khi đi mua sắm hàng hóa

Mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp khi đi mua sắm hàng hóa

  1. おもちゃはどこで売っていますか Omocha wa doko de utte imasu ka: đồ chơi trẻ em bán ở đâu ạ?
  2. 化粧品はどこで売っていますか Keshōhin wa doko de utte imasu ka: mỹ phẩm bán ở đâu ạ
  3. 何時に閉店しますか Nanji ni heiten shimasu ka: mấy giờ cửa tiệm đóng

của vậy ạ?

  1. この店のバ―ゲンセ―ルはいつですか Kono mise no ba ― gense ― ru wa itsudesu ka: giảm giá của tiệm này là như thế nào ạ?
Mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp khi đi mua sắm hàng hóa

Mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp khi đi mua sắm hàng hóa

Khi đã mua xong món hàng bạn cần, hãy nở nụ cười thân thiện và cảm nhân viên cửa hàng đã giúp đỡ mình nhé. Trên đây là những mẫu câuTiếng Nhật giao tiếp khi mua sắm cơ bản. Các bạn lưu về học nhé.

Tiếng Nhật khi đi ngân hàng giành cho các bạn ở Nhật

Khi đi học, sinh sống và làm việc ở Nhật Bản, chắc chắn bạn sẽ nhiều lần tới ngân hàng giao dịch, mở tài khoản… Chính vì vậy, việc học tiếng Nhật giao tiếp về những mẫu câu tiếng Nhật khi đi ngân hàng không thể thiếu.

Dưới đây là một số mẫu câu tiếng Nhật khi đi ngân hàng được dùng giao tiếp với nhân viên.

Tiếng Nhật khi đi ngân hàng giành cho các bạn ở Nhật

Tiếng Nhật khi đi ngân hàng giành cho các bạn ở Nhật

  1. 普通預金口座を開設したいのですが (Futsū yokin kōzawokaisetsu shitai nodesuga): tôi muốn mở một mục tiết kiệm thông thường
  2. 小切手口座を開設したいのですが (Kogitte kōzawokaisetsu shitai nodesuga):

tôi muốn mở mọt tài khoản ngân phiếu

  1. この口座は夫婦共有の名義にしたいですが (Kono kuchi-za wa fūfu kyōyū no meigi ni shitaidesuga): tài khoản này tôi muốn đứng tên cả hai vợ chồng
  2. キャッシュかアードを作ってください (Kyasshu ka ādo o tsukutte kudasai):

xin vui lòng làm cho tôi tài khoản thẻ

 

Tiếng Nhật khi đi ngân hàng giành cho các bạn ở Nhật

Tiếng Nhật khi đi ngân hàng giành cho các bạn ở Nhật

  1. 預け入れ最低額はいくらですか (Adzukeire saitei-gaku wa ikuradesu ka):

mức tiền thấp nhất gửi vào ngân hàng là bao nhiêu

  1. 引き出したいのですが (Hikidashitai nodesuga): tôi muốn rút tiền ra
  2. 預け入れたいのですが (Adzukeiretai nodesuga): tôi muốn gửi tiền vào ngân hàng
  3. 海外に送金したいのですが (Kaigai ni sōkin shitai nodesuga): tôi muốn gửi tiền ra nước ngoài
  4. 残高を確認したいのですが (Zandaka o kakunin shitai nodesuga): tôi muốn kiểm tra số tiền còn lại trong tài khoản.
  5. これを二日本円に両替してください (Kore o ni nihon’en ni ryōgae shite kudasai): xin ông vui lòng đổi cho tôi số tiền này ra tiền yên
Tiếng Nhật khi đi ngân hàng giành cho các bạn ở Nhật

Tiếng Nhật khi đi ngân hàng giành cho các bạn ở Nhật

  1. 週末は銀行が込んでいる (Shūmatsu wa ginkō ga konde iru): cuối tháng thì ngân hàng rất đông người
  2. 銀行の窓口は三時までです (Ginkō no madoguchi wa san-ji madedesu):

quầy trong ngân hàng làm việc đến 3h

  1. ここにお名前と電話番後をご記入ください (Koko ni onamae to denwa bangō o go kinyū kudasai): xin quý khách ghi tên và số điện thoại của quý khách vào chỗ này.
  2. 調べてください (Shirabete kudasai): xin vui lòng kiểm tra cho tôi.

Trên đây là một số mẫu câu tiếng Nhật khi đi ngân hàng với từng trường hợp, hi vọng sẽ giúp bạn khi đi ngân hàng giao dịch.

Tiếng Nhật giao tiếp khi nấu ăn cực đơn giản và dễ nhớ

 Hôm nay, Nhân lực Đại Việt xin giới thiệu đến các bạn học các mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp khi nấu ăn. Tranh thủ thời gian vừa nấu ăn vừa học tiếng Nhật với các câu hay được sử dụng trong việc nấu ăn hằng ngày, thật thú vị đúng không nào.

Những câu tiếng Nhật giao tiếp khi nấu ăn

材料は次ものです Zairyō wa ji monodesu: nguyên liệu là những thứ như sau

 

この料理の作り方を教えてください Kono ryōri no tsukurikata o oshietekudasai: xin vui lòng hãy dạy tôi các nấu món ăn này

 

この材料はどこで買えますか Kono zairyō wa doko de kaemasu ka: nguyên liệu này có thể mua ở đâu

 

分量はどのくらいですか Bunryō wa dono kuraidesu ka: phân lượng khoảng bao nhiêu

できあがりまで何分くらいかかりますか Dekiagari made nan-bu kurai kakarimasu ka: mất khoảng bao nhiêu lâu để nấu xong

みじんのように切るにします Mijin no yō ni kiru ni shimasu: cắt thành từng miếng nhỏ?

 

薄切りにします Usugiri ni shimasu: cắt mỏng nó ra

乱切にします Ran setsu ni shimasu: thái nhỏ ra

 

どのくらい焼くのですか Dono kurai yaku nodesu ka: nướng khoảng bao lâu?

 

どのくらい揚げるのですか Dono kurai ageru nodesu ka: chiên khoảng bao lâu?

 

どのくらいゆでるのですか Dono kurai yuderu nodesu ka: luộc khoảng bao lâu?

 

どのくらいきやすのです Dono kurai kiyasu nodesu: làm lạnh khoảng bao nhiêu lâu

 

弱火です Yowabidesu: lửa

 

中火です Chūbidesu: lửa vừa

 

強火です Tsuyobidesu: lửa mạnh

 

これを混ぜてください Kore o mazete kudasai: xin vui lòng trộn cái này lên

 

大さじ一杯です Ōsaji ippaidesu: một muỗng lớn

 

おさじ二杯です O saji ni-paidesu: hai muỗng lớn.

 

小さじ一杯です Kosaji ippaidesu: một muỗng nhỏ

 

小さじ二杯です Kosaji ni-paidesu: Hai muỗng nhỏ

 

カップ一杯です Kappuippaidesu: một cốc

 

カップ二杯です Kappu ni-paidesu: Hai cốc

 

次は何したら良いですか Tsugi wa nani shitara yoidesu ka: kế tiếp làm cái gì thì tốt

これはどうやるのです Kore wa dō yaru nodesu: cái này được chưa?

Trên đây là những câu tiếng Nhật giao tiếp khi nấu ăn mà bạn có thể tham khảo. Nếu bạn muốn tìm hiểu về những chủ đề khác hãy vào chuyên mục: https://davimade.com/tin-tuc/

Bạn đã biết bao nhiêu về khu vực Kansai?

Đến với khu vực Kansai là đến với nền văn hóa lâu đời tại thành phố Nara và Kyoto. Sự sầm uất và nhộn nhịp ở Osaka cùng hơi thở không kém phần náo nhiệt đến từ bờ biển Kobe.

Người dân Kansai nổi tiếng với tính cách bộc trực, thân thiện cùng với nét riêng trong hành động và lời nói. Sự cởi mở nói chung của người dân nơi đây đôi lúc khiến người khác bối rối nhưng cũng tạo nên những nét riêng biệt.

Tính cách đặc trưng của người Kansai

Cảm nhận phổ biến khi mỗi người nhắc đến người dân Kansai chính là thân thiện. Mọi người ôn hòa, cởi mở, dễ bắt chuyện và ít ngại giao tiếp với người lạ. Với thành phố Osaka nói riêng và khu vực Kansai nói chung thì bạn không cần e ngại khi bị lạc đường. Nếu bạn không thể hiểu được thì họ sẵn sàng dùng ngôn ngữ cơ thể để ra hiệu cho bạn. Cũng chính vì tính cách tron g con người mà Kansai được coi là nơi dễ hoà nhập và thân thiện.

Bạn đã biết bao nhiêu về khu vực Kansai?

Bạn đã biết bao nhiêu về khu vực Kansai?

Khác với các hình mẫu người Nhật thường được miêu tả, người dân khu vực Kansai năng động hơn rất nhiều. Bạn đừng quá ngạc nhiên nếu như thấy một nhóm học sinh trò chuyện trên xe buýt, hay tàu điện ngầm. Hơi trái ngược với lời dặn “không làm ồn khi trên phương tiện công cộng” bạn từng đọc đúng không nào? Chỉ đơn giản ở đây là Osaka và bạn không hiếm gặp những trường hợp này.

Khu vực Kansai được gọi là vùng đất của tiếng cười, khi nhiều nghệ sĩ hài nổi tiếng xuất thân từ đây. Các chương trình hài kịch, giải trí có lịch chiếu giải trí trên sóng truyền hình. Hẳn là không phải ai ở Kansai cũng thoải mái và có tính cách hài hước. Thế nhưng, do ảnh hưởng của văn hóa truyền thống mà người dân Tokyo trầm ổn và kín đáo dơn người Osaka.

Không thích có khoảng trống trong giao tiếp

Với tính cách năng động và thích trò chuyện thì người dân khu vực Kansai không ngại nói chuyện và thích những cuộc thoại nhiệt tình.  Tốc độ nói và ngữ điệu khi nói rất được người dân chú ý. Tuy nhiên, việc người Kansai nói nhiều và nói nhanh đôi khi khiến cho đối phương không hiểu và không bắt kịp tốc độ giao tiếp.

Trải nghiệm văn hóa tại Osaka

Khu vực Kansai không chỉ là điểm tham quan đầy hấp dẫn mà còn là địa điểm quay được chọn của các bộ phim nổi tiếng. Đến với Osaka bạn sẽ có những trải nghiệm thú vị. Tuy không náo nhiệt bằng Tokyo.

Vùng đất Kansai trù phú và nhộn nhịp chính là nơi sinh ra những con người thânthiện, cởi mở và vui tính. Thiên nhiên hùng vĩ cùng nền ẩm thực đa dạng mang nét đặc trưng riêng đã cuốn hút người dân trong nước cũng như bạn bè quốc tế.

Kansai còn là vùng đất phù hợp cho khám phá, du lịch, học tập và làm việc. Bởi ở đây có nhịp sống hiện đại, toàn cầu hóa, cũng có nhiều lựa chọn thoải mái để phát triển cá nhân.

Du lịch Osaka

Thành phố không náo nhiệt bằng thủ đô nhưng không hề trầm mặc. Osaka chính là điểm đến thích hợp khi bạn muốn tìm hiểu, trải nghiệm nét văn hóa truyền thống của Nhật Bản và đắm chìm trong khu đô thị sôi động lớn thứ 3 của Nhật Bản.

Bạn đã biết bao nhiêu về khu vực Kansai?

Bạn đã biết bao nhiêu về khu vực Kansai?

Lâu đài Osaka chính là điểm đến phù hợp, không thể bỏ qua khi đến ới Osaka. Lâu đài là biểu tượng của thành phố, qua nhiều lần trùng tu cho tới nay lâu đài vẫn giữ được nét cổ kính và bí ẩn vốn có. Kiến trúc của lâu đài theo kiến trúc 3 vòng bao quanh. Vòng ngoài cùng là đường, vòng trong là các ao nước và trong cùng chính là khuôn viên. Cùng với hành trình tìm hiểu về những giá trị văn hóa, lịch sử của Osaka thì Bảo tàng Nhà và Đời sống Osaka, Bảo tàng Nghệ thuật Osaka… cũng là những địa điểm bạn nên suy xét.

Khu đô thị trẻ sống động với những trung tâm thương mại sầm uất. Ghé thăm khu Shisaibashi Suji khu mua sắm nổi tiếng nhất và cũng là nơi ưa thích của các tín đồ mua sắm thời trang.

Nên ăn gì ở Osaka Nhật Bản?

Đây chắc chắn là điều nhiều bạn đang suy nghĩ đúng không nào? Sau khi đạo chơi, mua sắm chính là lúc bạn “nạp năng lượng” với những món ăn đặc trưng, ngon miệng mà hấp dẫn. uy nhiên tại Osaka có rất nhiều ẩm thực hấp dẫn không kém gì Tokyo hay các vùng miền khác: Butaman – Bánh bao nhân thịt, Kitsune Udon, Ikayaki – Trứng cuộn mực…

Bạn đã biết bao nhiêu về khu vực Kansai?

Bạn đã biết bao nhiêu về khu vực Kansai?

Hành trình khám phá khu vục Kansai không thể bỏ qua khi bạn ghé đến Nhật Bản. Thưởng thức những món ẩm thực hấp dẫn mà đến đây bạn còn bắt gặp những địa danh đợc chọn làm những thước phim dài tập của đất nước mặt trời mọc.

Những không tin cần biết khi làm việc tại vùng Kansai

Nếu vùng Kanto là vùng kinh tế phát triển năng động nhất của đất nước mặt trời mọc thì vùng Kansai chính là nơi thể hiện phong cách riêng biệt qua những nét văn hóa truyền thống độc đáo. Vùng Kansai của Nhật Bnar còn được ví như thủ phủ tâm linh và văn hóa của nước Nhật. Lựa chọn làm việc tại vùng Kansai như một điểm đến lý tưởng để trải nghiệm văn hóa đa dạng. Cuộc sống và thương mại nhộn nhịp của Osaka hay phong cách quốc tế của Kobe…

 Với những bài viết trước mình đã chia sẻ về vùng đất Kanto rồi. Nếu như bạn còn đang phân vân giữa Kansai và Kanto hay bất kì vùng đất nào khác. Thì những thông tin hữu ích khi làm việc tại vùng Kansai này sẽ phù hợp với bạn.

Những thông tin cơ bản vùng Kansai – Nhật Bản

Kansai (近畿地方) nằm ở khu vực Trung tây của bán đảo Honshu. Khu vực Kansai gồm có 7 tỉnh: Nara, Osaka, Hyogo, Wakayama, Mie, Kyoto và Shiga. Vùng Kansai chính là một trong những trung tâm kinh tế, chính trị và văn hóa của Nhật Bản. Chiếm 11% tổng diện tích đất với mật độ dân số dày đặc.

Những không tin cần biết khi làm việc tại vùng Kansai

Những không tin cần biết khi làm việc tại vùng Kansai

Các mặt tiếp giáp của khu vực như sau: phía Nam giáp với bán đảo Kii, Thái Bình Dương, phái đông giáp với dãy núi Alps…

Khu vực Kansai thường được so sánh với khu vực Kanto. Bởi vì, Kanto được xem là biểu tượng tiêu chuẩn trên khắp nước Nhật, thì Kansai lại thể hiện một phong cách riêng biệt, cá tính qua: văn hóa truyền thống của Kyoto, cuộc sống thượng mại nhộn nhịp của thành phố Osaka, lịch sử – văn hóa lâu đời ở Nara hay cuôi cùng là phong cách quốc tế, phồn hoa ở Kobe.

Làm việc tại vùng Kansai

Vùng Kansai có nền kinh tế phát triển mạnh mẽ. Chính vì thế các doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn tập trung rất nhiều ở đây. Nhờ đó mà việc làm đa dạng và nhiều người đến làm việc tại vùng Kansai.

Những không tin cần biết khi làm việc tại vùng Kansai

Những không tin cần biết khi làm việc tại vùng Kansai

Với sự già hóa dân số dẫn đến tình trạng thiếu hụt nhân sự chung trên toàn nước Nhật nói chung và vùng Kansai nói riêng. Sự phát triển trong nền kinh tế cũng như nhu cầu cao về nhân lực, Kansai có rất nhiều lựa chọn cho các lao động Việt Nam lựa chọn và tham gia ứng cử.

Những thông tin hữu ích khi làm việc tại vùng Kansai

Những bạn nữ nên chọn đơn hàng nào?

Cơ hội đến Nhật làm việc không chỉ là cơ hội vươn đến tương lai mà còn là học tập, rèn luyện ở môi trường tiên tiến, khắt khe.

Với các bạn nữ lựa chọn làm việc tại vùng Kansai hay những khu vực khác thì những đơn hàng công xưởng, nhẹ nhàng luôn là công việc hướng tới các bạn trẻ. Một số đơn hàng cho các bạn nữ tham khảo như: chế biến thực phẩm, trồng củ cải, chăn nuôi, nông nghiệp, thủy sản gia nhiệt, làm bánh mì, may mặc, linh kiện điện tử… Trong đó các ngành may mặc và linh kiện điện tử thường yêu cầu kinh nghiệp từ trước. Nên các bạn nữ cần chú ý thông tin đơn hàng trước khi tham gia đăng ký phỏng vấn.

Đơn hàng thực phẩm được tuyển rất nhiều với thời gian tuyển dụng quanh năm. Không nhũng vậy, lương của ngành thực phẩm cũng là một trong những mức lương cao tại Nhật Bản. Làm việc trong môi trường công xưởng, không lo bụi bẩn hay các tác động tiêu cực của khí hậu.

Đơn hàng chế biến thực phẩm thường làm việc trong công xưởng. Nhưng trong nhiều lĩnh vực sẽ chia thành nhiều phân nhánh nhỏ: làm việc trong khu căn tin, nhà bếp của bệnh viện, viện dưỡng lão. Đơn hàng chế biến thực phẩm siêu thị sẽ làm trong xưởng với số lượng vài trăm đến vài nghìn người…

Đi đơn hàng thực phẩm nên chọn tỉnh nào?

Ở Nhật Bản thì vùng Kanto và Kansai chính là 2 vùng có tốc độ phát triển nhất. Đến Kanto là đến với thủ phủ Tokyo ở phía đông Nhật Bản. Còn làm việc tại vùng Kansai chính là đến với thành phố Osaka ở khu vực phía tây.

Bạn ngại lạnh thì hãy đến Kansai nhé, tỉ lệ các senpai ở đây rất nhiều, không sợ cô đơn nơi đất khách quê người. Còn nếu bạn muốn nơi có thu nhập cao thì hãy đến với Tokyo nơi có mức lương cao nhất Nhật Bản, thử thách mình với nhịp sống hiện đại, bộn bề bậc nhất Châu Á.

Trên đây là một số thông tin hữu ích khi bạn đến làm việc tại vùng Kansai. Nhân lực Đại Việt hi vọng phần tổng hợp sau sẽ giúp bạn có những kiến thức đầy đủ và thú vị tước khi đi xuất khẩu lao động Nhật.

 

Những mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp khi xuất nhập cảnh

Tiếng Nhật là một ngôn ngữ vô cùng quan trọng đối với các bạn du học sinh, người xuất khẩu lao động khi có ý định đến Nhật Bản làm việc, học tập. Khi lần đầu đặt chân đến Nhật Bản thì cảm giác bối rối, lạ lẫm ở một đất nước xa lạ là điều không thể tránh khỏi. Trong đó, thủ tục và giao tiếp khi nhập cảnh cũng quan trọng khi bạn vừa đặt chân đến Nhật.

Những mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp khi xuất nhập cảnh

Những mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp khi xuất nhập cảnh

Với những kiến thức mẫu câu giao tiếp đơn giản hay từ vựng tiếng Nhật chuyên ngành thì không đủ để bạn hiểu và tự tin giao tiếp khi làm thủ tục xuất nhập cảnh. Với những mẫu câu giao tiếp khi xuất nhập cảnh dưới đây chắc chắn sẽ cứu nguy cho bạn trong thời gian sắp tới.

Mẫu câu giao tiếp khi xuất nhập cảnh

  1. パスポート をみせて ください (Pasupouto o misete kudasai): Xin cho xem hộ chiếu

 はい どうぞ (Hai douzo): Vâng, đây ạ!

  1. 入国の目的は何ですか (Nyuukoku no mokuteki ha nandesuka?): Mục đích nhập cảnh của anh là gì?

かんこう に きました。 (Kankou ni kimashita): Đi du lịch

しごと で きました (Shigoto de kimashita): Đến vì công việc làm

  1. しょくむは なんですか (shokumu wa nan desuka): Làm việc gì vậy?

かいしゃいんです (Kaishain desu): Là nhân viên

 

  1. にほんは はじめて ですか (Nihon ha hajimete desuka): Đến Nhật lần đầu à?

いいえ、にど め です・いいえ、二度目です。 (Iie nido me desu): Không là lần thứ hai

  1. にほんに は いつ まで いらっしゃいます か (Nihon ni ha itsu made irasshaimasu ka): Ở lại trong bao lâu?

いっしゅう かんの よてい です。一週間の予定です。

(Isshuu kan no yotei desu): Dự định khoảng 1 tuần

  1. 申告するものありますか? (Shinkoku suru mono arimasu ka): Có đồ gì khai báo?

ありません (Arimasen): Không có

はい あります (Hai arimasu): Vâng, có

7.これ は なんですか。これは何ですか? (Kore wa nan desuka): Đây là cái gì

ともだち え の ぷれぜんと です。友達へのプレゼントです。

(Tomodachi e no purezento desu): Quà dành cho bạn

  1. けっこ です、気をつけて (Kekko desu、 ki wo tsukete): Được, cẩn thận nha.
  2. かんぜい を はらわなければ なりませんか? (Kanzei o harawanakereba narimasen ka): Có phải trả thuế quan?

はい、 はらわなければ なりません (Hai harawanakereba narimasen): Vâng phải trả

いいえ、 はらわなくて も いい です (Iie harawanakute mo ii desu): Không phải trả

Những mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp khi xuất nhập cảnh

Những mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp khi xuất nhập cảnh

  1. どのくらい日本に滞在する予定ですか。 (dono kurai nihon ni taizaisuru yotei desu ka): Bạn định ở Nhật trong vòng bao lâu?
  2. 荷物は届きましたか。 (nimotsu wa todokimashitaka): Hành lý của bạn đều đã gửi tới rồi chứ.
  1. あなたのスーツケースですか。 (Anata no sūtsukēsu desu ka): Đây là vali của bạn à?
  2. 入国書類に記入してください。

(Nyuukoku shyorui ni Kiyuu shitekudasai):  Xin hãy điền vào giấy tờ nhập cảnh.

  1. スーツケースをチェックさせていただきます (Sutsukesu o chekku sa sete itadakimasu): Xin mở vali cho tôi kiểm tra.
  2. この小さいバックに何がありますか? (kono chisai bakku ni nani ga arimasenka): Trong cái túi nhỏ này chứa thứ gì?

個人的な荷物は 税金申告が要りません。(Kojinteki nani motsu wa zeikinshinko ku gairimasen.): Những đồ dùng cá nhân không cần phải khai báo thuế.

 

  1. 規定に基づいて、このような物は 税金を納めなければなりません。

(Kitei ni motodzuite, kono yōna mono wa ze ikin o osamenakereba narimasen.)

Căn cứ theo quy định, những đồ vật này phải đóng thuế.

Những mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp khi xuất nhập cảnh

Những mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp khi xuất nhập cảnh

  1. この荷物を持って行ってはいけません。(Kono ni motsu o motte itte wa ikemasen.): Những đồ vật này không được mang theo.
  2. 足掛けがあります。 (ashikake ga arimasu): Tôi có giấy thông hành…
  3. ご協力ありがとうございます (Go kyoryoku arigatou gozaimasu): Cám ơn vì sự hợp tác.
  4. 税関はどこですか? (Zeikan wa doko desu ka): Hải quan ở đâu?
  5. 私は A ホテルに滞在しています (Watashi wa A hoteru ni taizai shite imasu) Tôi đang ở tại khách sạn A
  6. 手 荷 物 受 取 所 は ど こ で すか? (Tenimotsu uketori jo wa doko desu ka): Tôi có thể khai báo hành lý ở đâu?
  7. 税関はどこですか? (Zeikan wa doko desu ka): Hải quan ở đâu?
  8. 私の荷物を運ぶのを手伝ってくれませんか?

(Watashi no nimotsu wo hakobu no wo tetsudatte kure masen ka):

Bạn vui lòng giúp tôi với mấy cái túi được không?

  1. 手荷物引換証を見せてもらえますか?

(Tenimotsu hikikae shou wo mise te morae masu ka):

Tôi có thể xem vé hành lý của ông không?

Những mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp khi xuất nhập cảnh

Những mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp khi xuất nhập cảnh

  1. あなたはどこへ行くのですか? (Anata wa doko e iku no desu ka): Ông đang đi đâu?

私は休みに行きます (Watashi wa yasumi ni ikimasu): Tôi đang đi nghỉ

私は出張に行きます (Watashi wa shucchou ni ikimasu: Tôi đang đi công tác

  1. お持ちのバッグは何個ですか? (O mochi no baggu wa nanko desu ka): Ông có bao nhiêu túi?
  2. どちらのターミナルをお探しですか? (Dochira no ta-minaru wo osagashi desu ka): Ông cần tìm ga nào?

 通路側の席を希望します (Tsuuro gawa no seki wo kibou shimasu): Tôi muốn ngồi chỗ cạnh lối đi.

 窓側の席を希望します (Madogawa no seki wo kibou shimasu): Tôi muốn chỗ ngồi cạnh cửa sổ

ターミナル A の場所を探しています (Ta-minaru A no basho wo sagashite imasu): Tôi đang tìm ga A

ターミナル B は国際線専用です (Ta-minaru B wa kokusaisen senyou desu): Ga B là dành cho các chuyên bay quốc tế

  1. なぜ飛行機が遅れているのですか? (Naze hikouki ga okurete iru no desu ka): Tại sao máy bay lại bị trễ
  2. シートベルトをお締めください (Shi-toberuto wo oshime kudasai): Thắt dây an toàn
  3. ブランケットを持って来てもらえますか? (Buranketto wo motte kite morae masu ka): Tôi có thể xin một cái chăn được không?
  4. 着陸予定は何時ですか? (Chakuriku yotei wa nanji desu ka): mấy giờ chúng ta sẽ hạ cánh?

Phía trên là một số mẫu câu giao tiếp khi xuất nhập cảnh cho các bạn tham khảo khi làm các thủ tục tại sân bay. Chúc các bạn có chuyến đi may mắn!

Cách chúc mừng trong tiếng Nhật được sử dụng nhiều nhất

Những cách chúc mừng trong tiếng Nhật hay và đầy ý nghĩa phù hợp với dịp lễ, Tết. Cũng như tiếng Việt hầu hết các quốc gia trên thế giới, mọi người đều nhận quà và giành những lời chúc tốt đẹp cho người thân và bạn bè của mình vào mỗi dịp lễ. Vậy những câu nói, lời chúc bằng tiếng Nhật hay và ý nghĩa bằng tiếng Nhật nói như thế nào nhỉ?

Cách chúc mừng trong tiếng Nhật được sử dụng nhiều nhất

Cách chúc mừng trong tiếng Nhật được sử dụng nhiều nhất

1 がんばってね! (Ganbatte ne): Chúc may mắn

2 誕生日おめでとうございます (omedetou gozaimasu): Chúc mừng sinh nhật

3 あけましておめでとうございます (Akemashite omedetou gozaimasu): Chúc mừng năm mới

4 メリークリスマス (Merii Kurisumasu): Giáng sinh vui vẻ

5 おめでとう (Omedetou): Xin chúc mừng

Cách chúc mừng trong tiếng Nhật được sử dụng nhiều nhất

Cách chúc mừng trong tiếng Nhật được sử dụng nhiều nhất

6 (…) を楽しんでください (wo tanoshinde kudasai) Hãy thưởng thức (…)

7 いつか日本を訪れたい (Itsuka nihon wo otozure): tai một ngày nào đó tôi sẽ tới thăm Nhật Bản

8 John によろしくと伝えてください (John ni yoroshiku to tsutaete kudasai): Nói chào John giúp tôi

9 お大事に (Odaiji ni): nhé Bạn giữ gìn sức khoẻ

Cách chúc mừng trong tiếng Nhật được sử dụng nhiều nhất

Cách chúc mừng trong tiếng Nhật được sử dụng nhiều nhất

10おやすみなさい (Oyasumi nasai): Chúc bạn ngủ ngon và có những giấc mơ đẹp

11 良いお年をお迎え下さい (Yoiotoshiwo omukae kudasai): Chúc một năm tốt lành

12 国際女性デー!おめでとうございます (okusai josei dē! Omedetōgozaimasu) Chúc mừng ngày phụ nữ quốc tế

13 ベトナム女性デー!おめでとうございます (Betonamu josei dē! Omedetōgozaimasu): Chúc mừng ngày Việt Nam phụ nữ

14ご卒業おめでとうございます (Go sotsugyō omedetōgozaimasu): Chúc mừng tốt nghiệp

Cách chúc mừng trong tiếng Nhật được sử dụng nhiều nhất

Cách chúc mừng trong tiếng Nhật được sử dụng nhiều nhất

Cách chúc mừng trong tiếng Nhật cực đơn giản và thú vị chứ không hề khó nhằn như Kanji đúng không nào các bạn? Vậy bạn còn chần chờ gì nữa mà hãy học ngay cách chúc mừng trong tiếng Nhật để thể hiện tấm lòng với những người xung quanh nhé!

Tiếng Nhật giao tiếp trong nhà hàng, quán ăn đơn giản

Trong bài viết hôm nay Nhân lực Đại Việt xin giới thiệu tới các bạn 1 số mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp trong nhà hàng đơn giản nhất và cũng cần thiết nhất. Khi nhớ những mẫu câu này rồi thì bạn có thể hoàn toàn tự tin vào quán gọi món mà không ngại rào rào cản ngôn ngữ.

Tiếng Nhật giao tiếp trong nhà hàng, quán ăn đơn giản

Tiếng Nhật giao tiếp trong nhà hàng, quán ăn đơn giản

  1. お腹が空いています。(Onaka ga suite imasu.): Tôi đói
  2. お腹がいっぱいです。 (Onaka ga ippaidesu.): Tôi no rồi
  3. とても美味しいです。 (Totemo oishīdesu.): Rất ngon
  4. この料理が大好きです。(Kono ryōri ga daisukidesu.): Tôi thích món này
  5. 何と言いますか。 (Nanto iimasu ka.): Món này tên gì
  6. 二人用の席がいいです。 (Futari-yō no seki ga īdesu.): Cho tôi đặt bàn 2 người
  7. メニューをください。 (Menyū o kudasai.): Cho tôi xem menu
  8. 英語のメニューはありますか。(Eigo no menyū wa arimasu ka.): Bạn có thực đơn bằng tiếng Anh không?
  9. どれがお勧めですか。 (Dore ga o susumedesu ka.): Bạn có thể giới thiệu cho tôi vài món được không?
  10. ここは何が美味しいですか。 (Koko wa nani ga oishīdesu ka.): Ở đây có món gì ngon
Tiếng Nhật giao tiếp trong nhà hàng, quán ăn đơn giản

Tiếng Nhật giao tiếp trong nhà hàng, quán ăn đơn giản

  1. 注文してもいいですか。 (Chūmon shite mo īdesu ka.): Tôi gọi đồ được không
  2. 辛いものが食べられません。 (Tsurai mono ga tabe raremasen.): Tôi không ăn được cay
  3. 肉を食べません。 (Niku o tabemasen.): Tôi không ăn thịt
  4. 卵を食べません。 (Tamago o tabemasen.) Tôi không ăn trứng
  5. …を付けてお願いします。 (… O tsukete onegaishimasu.): Tôi muốn ăn kèm cùng…
  6. …を抜きでお願いします。 (… O nuki de onegaishimasu.): Tôi không muốn ăn kèm cùng…
  7. ベジタリアンです。 (Bejitariandesu.): Tôi ăn chay
  8. ベジタリアンの料理はありますか。 (Bejitarian no ryōri wa arimasu ka.): Có món ăn chay không?
  9. お会計お願いします。 (O kaikei onegaishimasu.): Thanh toán cho tôi
  10. サービス料込みですか。 (Sābisu-ryō-komidesu ka.): Có bao gồm phí dịch vụ không?
Tiếng Nhật giao tiếp trong nhà hàng, quán ăn đơn giản

Tiếng Nhật giao tiếp trong nhà hàng, quán ăn đơn giản

  1. 砂糖をもらえますか。 (Satō o moraemasu ka.): Cho tôi thêm đường được không
  2. 水をもっとください。 (Mizu o motto kudasai.): Vui lòng cho nhiều nước
  3. ビールの大、ください。 (Bīru no dai, kudasai.): Vui lòng cho chai bia loại lớn
  4. ビールの中、二つください。 (Bīru no naka, futatsu kudasai.): Cho tôi 2 bia lớn
  5. アイス無しでお願いします。 (Aisu-nashi de onegaishimasu.): Tôi không uống đá
  6. アイスでお願いします。 (Aisu de onegaishimasu.): Cho tôi xin đá
  7. 乾杯 (Kanpai): Cạn ly
  8. 全部飲んで (Zenbu nonde): Uống 100%
  9. 酔いました。 (Yoimashita.): Tôi say rồi
  10. 飲みすぎました。 (Nomi sugimashita.): Uống quá nhiều
  11. トイレはどこですか。 (Toire wa dokodesu ka.): Nhà vệ sinh ở đâu ạ?
  12. 請求書に間違いがあります。 (Seikyū-sho ni machigai ga arimasu.): Ở hoá đơn có nhầm lẫn
  13. サビース料は含まれていますか。 (Sabīsu-ryō wa fukuma rete imasu ka.): Nó bao gồm phí dịch vụ đúng không?
  14. 予約したいですが (Yoyaku shitaidesuga): Tôi muốn đặt bàn
Tiếng Nhật giao tiếp trong nhà hàng, quán ăn đơn giản

Tiếng Nhật giao tiếp trong nhà hàng, quán ăn đơn giản

Trên đây là những mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp trong nhà hàng, các bạn có thể chọn cho mình những câu từ đơn giản đến phức tạp để sử dụng tùy thuộc vào trình độ của mình. Tự tin giao tiếp trong nhà hàng, ngoài ra các bạn bổ sung thêm một số từ vựng về món ăn, đồ uống… để linh hoạt, tự tin hơn.

Cách nói bị bệnh trong tiếng Nhật đơn giản và cực dễ nhớ

Cách nói bị bệnh trong tiếng Nhật đơn giản và cực dễ nhớ

Cách nói bị bệnh trong tiếng Nhật đơn giản và cực dễ nhớ

Khi bạn bị ốm hay mắc phải một chứng bệnh nào đó cần thông báo cho mọi người biết, thì bạn sẽ nói như thế nào?

Trong bài viết này Nhân lực Đại Việt sẽ giới thiệu đến các bạn cách nói bị bệnh trong tiếng Nhật. Những biểu hiện khi bị cảm, sốt, miêu tả tình trạng sức khỏe hiện tại. Các bạn hãy học các mẫu câu sau để trình bày chính xác tình trạng bệnh của mình nhé!

Cách nói bị bệnh trong tiếng Nhật đơn giản và cực dễ nhớ

Cách nói bị bệnh trong tiếng Nhật đơn giản và cực dễ nhớ

Những câu nói bị bệnh trong tiếng Nhật
  1. 朝から熱があります。 (Asakara netsu ga arimasu): Tôi bị sốt từ sáng
  2. 気分がよくありません。 (Kibun ga yoku arimasen): Tôi cảm thấy không khoẻ
  3. 病気です。 (Byoki desu.): Tôi đang bị bệnh
  4. 風邪を引いています。 (Kaze o hiite imasu.): Tôi đang bị cảm
  5. 痛み止めは持っていますか。(Itami tome wa motte imasu ka.): Bạn đã có thuốc giảm đau chưa?
  6. めまいがします。 (Memai ga shimasu.): Tôi đang cảm thấy chóng mặt
  7. 吐き気がします。 (Hakike ga shimasu.): Tôi thấy buồn nôn
  8. これが私のいつもの薬です。 (Kore ga watashi no itsumo no kusuridesu.): Đây là thuốc tôi vẫn hay dùng
  9. 英語を話せる医者が必要です。 (Eigo o hanaseru isha ga hitsuyōdesu.): Tôi cần một bác sĩ biết nói tiếng Anh
  10. 予防接種を受けています。 (Yobō sesshu o ukete imasu.): Tôi đã tiêm vắc xin
  11. 旅行保険に加入しています。 (Ryoko hoken ni kanyu shite imasu.): Tôi đã có bảo hiểm du lịch
  12. 骨折していると思います。 (Kossetsu shite iru to omoimasu.): Tôi nghĩ nó đã vị vỡ xương
  13. 皮膚のアレルギーがあります。 (Hifu no arerugi ga arimasu.): Tôi bị dị ứng da
  14. 頭痛がします。 (Zutsū ga shimasu.): Tôi bị đau đầu.
  15. 咳が出ます。 (Seki ga demasu.): Tôi bị ho
  16. 背中が痛い。 (Senaka ga itai.): Lưng tôi đau quá.
  17. 肩が痛い。 (Kata ga itai.): Tôi bị đau vai.
  18. 歯が痛い。 (Ha ga itai.): Tôi bị đau răng.
  19. お腹が痛い。 (Onaka ga itai.): Tôi thấy đau bụng.
  20. 胸が苦しい。 (Mune ga kurushii.): Tôi thấy tức ngực.
  21. 鼻がつまっている。 (Hana ga tsumatte iru.): Tôi bị ngạt mũi.
  22. 筋肉痛だ。 (Kin niku tsūda.): Tôi bị chuột rút.
  23. 関節が痛い。 (Kansetsu ga itai.): Tôi bị viêm khớp.
  24. のどが痛い。 (Nodo ga itai.): Tôi bị đau họng.
Các bạn cảm thấy thế nào?
Cách nói bị bệnh trong tiếng Nhật đơn giản và cực dễ nhớ

Cách nói bị bệnh trong tiếng Nhật đơn giản và cực dễ nhớ

Những cách nói bị bệnh trong tiếng Nhật cực hữu ích trong các tình huống. Nếu các bạn thấy không được khỏe trong quá trình sinh hoạt tại nước Nhật. Có thể bạn sẽ thấy mệt mỏi, không muốn nói chuyện nhưng hãy bình tĩnh và xử lý để nhanh chóng khỏe nhé.

Mẫu câu tiếng Nhật khi di chuyển, hỏi đường tại Nhật Bản

Tại Nhật Bản, tàu điện ngầm là phương tiện giao thông được sử dụng chính khi di chuyển hằng ngày.

Hôm nay, chúng ta cùng học các mẫu câu tiếng Nhật khi di chuyển. Dưới đây là những câu thường dùng khi bạn đi lại trên đường, trong nhà ga, trên xe buýt hoặc gọi taxi…

Mẫu câu tiếng Nhật khi di chuyển, hỏi đường tại Nhật Bản

Mẫu câu tiếng Nhật khi di chuyển, hỏi đường tại Nhật Bản

  1. 成田空港に行きたいです。(Naritakūkō ni ikitaidesu.): Tôi muốn đến sân bay Narita
  2. この駅は何ですか。 (Ko no eki wa nanidesu ka.): Đây là ga nào?
  3. どこで切符が買えますか。 (Doko de kippu ga kaemasu ka.): Tôi có thể mua vé ở đâu?
  4. 新幹線売り場はどこですか。 (Shinkansen uriba wa dokodesu ka.): Chỗ bán vé JR pass ở đâu?
  5. Jr Pass を買いたいですが。 JR pass o kaitaidesuga. Tôi muốn mua vé JR pass
  6. JR pass を引き換えしたいですが。 (JR pass o hikikae shitaidesuga.): Tôi muốn đổi vé JR pass
  7. 次の駅は新宿駅ですか。(Tsugi no eki wa shinjukuekidesu ka.): Ga tiếp theo là ga Shinjuku à
  8. …に停まりますか。 … (Ni tomarimasu ka.): Có dừng ở… không?
  9. 電車の乗り換えが必要ですか。(Densha no norikae ga hitsuyōdesu ka.): Có cần đổi tàu không?
  10. …何線で行けますか。 (… Nani-sen de ikemasu ka.): Tôi có thể đi bằng line số mấy?
Mẫu câu tiếng Nhật khi di chuyển, hỏi đường tại Nhật Bản

Mẫu câu tiếng Nhật khi di chuyển, hỏi đường tại Nhật Bản

  1. 新幹線で行きたいです。 (Shinkansen de ikitaidesu.): Tôi muốn đi bằng shinkansen
  2. 一番近い地下鉄はどこですか。 (Ichiban chikai chikatetsu wa dokodesu ka.): Tàu điện ngầm gần nhất là ở đâu?
  3. 食堂車はどの電車ですか。 (Shokudō-sha wa dono denshadesu ka.): Toa nào là toa có thể ăn được?
  4. このバスは…に停まりますか。 (Kono basu wa… ni tomarimasu ka.): Xe buýt này có dừng ở…
  5. 次の駅は何ですか。 (Tsugi no eki wa nanidesu ka.): Ga tiếp theo là ga nào
  6. …で降りたいです。 (… De oritaidesu.): Tôi muốn xuống ở..
  7. …までどのぐらいかかりますか。 (… Made dono gurai kakarimasu ka.): Đi đến …mất bao lâu
  8. 高速の船はありますか。 (Kōsoku no fune wa arimasu ka.): Đó có phải là thuyền tốc độ cao?
  9. 船酔いしています。 (Fune yoi shite imasu.): Tôi bị say sóng
  10. 車を借りたいです。 (Kuruma o karitaidesu.): Tôi muốn thuê ô tô
  11. 一日いくらですか。 (Tsuitachi ikuradesu ka.): 1 ngày hết bao nhiêu tiền
Mẫu câu tiếng Nhật khi di chuyển, hỏi đường tại Nhật Bản

Mẫu câu tiếng Nhật khi di chuyển, hỏi đường tại Nhật Bản

  1. 保険込みですか。 (Hoken-komidesu ka.): Có có kèm theo bảo hiểm
  2. メーターをスタートしてください。(Mētā o sutāto shite kudasai.): Làm ơn bật đồng hồ tính tiền
  3. …までいくらですか。 (… Made ikuradesu ka.): Mất bao nhiêu tiền để tới…
  4. ここで停めてください。 /ここで降ろしてください。(Koko de tomete kudasai. / Koko de oroshite kudasai.): Làm ơi dừng lại ở đây
  5. ここで待ってください。 (Koko de matte kudasai.): Làm ơn đợi ở đây
  6. ヘルメットが必要ですか。 (Herumetto ga hitsuyōdesu ka.): Có cần mũ bảo hiểm không?
  7. 自転車用の地図はありますか。 (Jitensha-yō no chizu wa arimasu ka.): Đó có phải là bản đồ cho xe đẹp không?
  8. 道に迷っています。 (Michinimayotteimasu.): Tôi bị lạc đường
  9. 地図を持っていますか。 (Chizu o motte imasu ka.): Bạn có bản đồ không?
  10. 南出口はどこですか。 (Minami deguchi wa dokodesu ka.): Lối ra phía Nam ở đâu
  11. 取引履歴を印刷したいですが。 (Torihiki rireki o insatsu shitaidesuga.): Tôi muốn in lịch sử giao dịch
  12. Icoca カードを買いたいですが。 (Icoca kādo o kaitaidesuga.): Tôi muốn mua thẻ icoca
  13. 福岡に行く最後電車はどの電車ですか。(Fukuoka ni iku saigo densha wa dono denshadesu ka.): Chuyến tàu cuối cùng đi Fukuoka là chuyến nào?
Mẫu câu tiếng Nhật khi di chuyển, hỏi đường tại Nhật Bản

Mẫu câu tiếng Nhật khi di chuyển, hỏi đường tại Nhật Bản

Hãy thử hỏi bằng tiếng Nhật khi thấy lo lắng. Các bạn thấy thế nào? Hãy thử sử dụng những mẫu câu tiếng Nhật khi di chuyển trong bài viết này để hỏi nhân viên nhà ga hoặc những người xung quanh khi lạc đường hoặc gắp sự cố.